Kinh tế Mỹ - Trung ngày càng xa nhau

18:58 | 11/05/2020

256 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Covid-19 khiến căng thẳng Mỹ - Trung càng trầm trọng, kéo tụt đầu tư giữa hai nước trong năm ngoái và quý I năm nay.

Theo báo cáo công bố hôm nay của hãng nghiên cứu Rhodium Group và Ủy ban Quốc gia về Quan hệ Mỹ - Trung - một tổ chức phi chính phủ, giá trị các dự án đầu tư trực tiếp mới công bố của Trung Quốc vào Mỹ chỉ còn 200 triệu USD quý I năm nay, giảm so với trung bình 2 tỷ USD mỗi quý năm ngoái.

Năm ngoái, đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Mỹ cũng xuống mức thấp nhất một thập kỷ, với 5 tỷ USD. Con số này giảm nhẹ so với năm 2018 và kém xa mức đỉnh 45 tỷ USD năm 2016, khi các công ty Trung Quốc được tự do hơn trong việc mua đối tác Mỹ, báo cáo cho biết.

Kinh tế Mỹ - Trung ngày càng xa nhau
Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình. Ảnh: Reuters

Số liệu được công bố trong bối cảnh quan hệ hai nước đang xuống cấp. "Cả Washington và Bắc Kinh đều đổ lỗi cho nhau về việc không có phản ứng chính sách phù hợp với đại dịch. Việc này khiến căng thẳng kinh tế và chính trị càng thêm trầm trọng", báo cáo cho biết, "Quan hệ song phương đi xuống và việc người Mỹ phẫn nộ với Trung Quốc có thể khiến doanh nghiệp Trung Quốc đối mặt với nhiều rào cản chính trị khi thực hiện thương vụ M&A lớn".

"Hai nước còn lâu mới tách rời nhau hoàn toàn, nhưng xu hướng hiện tại không cho thấy họ đang đi đúng hướng", Stephen Orlins - Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về Quan hệ Mỹ - Trung cho biết.

Vốn đầu tư mạo hiểm của Trung Quốc vào Mỹ cũng lao dốc, giảm từ 4,7 tỷ USD năm 2018 xuống 2,6 tỷ USD năm ngoái. Nguyên nhân đến từ hàng loạt yếu tố kinh tế không có lợi và Ủy ban Đầu tư nước ngoài của Mỹ siết chặt kiểm soát.

Tương tự, vốn đầu tư mạo hiểm của Mỹ vào doanh nghiệp Trung Quốc giảm xuống còn 5 tỷ USD năm ngoái, từ 19,6 tỷ USD năm trước đó. Các quỹ đầu tư của Mỹ từng đặt cược lớn vào các hãng công nghệ Trung Quốc chuẩn bị niêm yết trên sàn chứng khoán.

Một số nhà phân tích tỏ ra không mấy lạc quan trước triển vọng cải thiện mối quan hệ này. "Sự bất mãn của Mỹ xuất phát từ cuộc cách mạng công nghệ và toàn cầu hóa. Nó lớn đến mức các chính trị gia sẽ tiếp tục tìm cách giải quyết việc này. Cuộc chiến tranh lạnh đã kéo dài vài năm, khi cả hai bên có rất ít sự tin tưởng lẫn nhau. Chỉ có điều kỳ diệu mới đảo ngược được việc này", Chen Zhiwu - Giáo sư tại Đại học Hong Kong nhận xét.

Dù vậy, báo cáo cũng cho thấy vốn đầu tư của Mỹ vào Trung Quốc vẫn ổn định. 2,3 tỷ USD các dự án mới đã được công bố trong quý I, giảm nhẹ so với trung bình quý năm 2019. Một khảo sát của Phòng thương mại Mỹ tại Trung Quốc tháng trước cho thấy phần lớn công ty Mỹ hoạt động tại đây không có kế hoạch chuyển sản xuất ra nước khác.

Còn năm ngoái, Mỹ đổ vào Trung Quốc 14 tỷ USD, tăng so với năm 2018, chủ yếu do các dự án lớn như nhà máy của hãng xe điện Tesla tại Thượng Hải, liên doanh của General Motors hay các động thái của Universal Studio trong mảng giải trí.

Theo VNE

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 82,600 84,800
AVPL/SJC HCM 82,600 84,800
AVPL/SJC ĐN 82,600 84,800
Nguyên liệu 9999 - HN 74,500 75,450
Nguyên liệu 999 - HN 74,400 75,350
AVPL/SJC Cần Thơ 82,600 84,800
Cập nhật: 27/04/2024 06:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 73.800 75.600
TPHCM - SJC 83.000 85.200
Hà Nội - PNJ 73.800 75.600
Hà Nội - SJC 83.000 85.200
Đà Nẵng - PNJ 73.800 75.600
Đà Nẵng - SJC 83.000 85.200
Miền Tây - PNJ 73.800 75.600
Miền Tây - SJC 83.000 85.200
Giá vàng nữ trang - PNJ 73.800 75.600
Giá vàng nữ trang - SJC 83.000 85.200
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 73.800
Giá vàng nữ trang - SJC 83.000 85.200
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 73.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 73.700 74.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 54.630 56.030
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.330 43.730
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 29.740 31.140
Cập nhật: 27/04/2024 06:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,385 7,590
Trang sức 99.9 7,375 7,580
NL 99.99 7,380
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,450 7,620
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,450 7,620
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,450 7,620
Miếng SJC Thái Bình 8,320 8,520
Miếng SJC Nghệ An 8,320 8,520
Miếng SJC Hà Nội 8,320 8,520
Cập nhật: 27/04/2024 06:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 83,000 85,200
SJC 5c 83,000 85,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 83,000 85,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 73,800 75,500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 73,800 75,600
Nữ Trang 99.99% 73,700 74,700
Nữ Trang 99% 71,960 73,960
Nữ Trang 68% 48,451 50,951
Nữ Trang 41.7% 28,803 31,303
Cập nhật: 27/04/2024 06:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,121.66 16,284.50 16,820.26
CAD 18,077.48 18,260.08 18,860.83
CHF 27,068.64 27,342.06 28,241.61
CNY 3,423.46 3,458.04 3,572.35
DKK - 3,577.18 3,717.11
EUR 26,475.36 26,742.79 27,949.19
GBP 30,873.52 31,185.37 32,211.36
HKD 3,153.19 3,185.04 3,289.82
INR - 303.14 315.51
JPY 156.74 158.32 166.02
KRW 15.92 17.69 19.31
KWD - 82,091.26 85,440.87
MYR - 5,259.06 5,378.02
NOK - 2,255.10 2,352.71
RUB - 262.74 291.09
SAR - 6,734.96 7,009.77
SEK - 2,276.86 2,375.42
SGD 18,143.91 18,327.18 18,930.14
THB 605.58 672.87 699.19
USD 25,088.00 25,118.00 25,458.00
Cập nhật: 27/04/2024 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,233 16,253 16,853
CAD 18,228 18,238 18,938
CHF 27,206 27,226 28,176
CNY - 3,427 3,567
DKK - 3,544 3,714
EUR #26,239 26,449 27,739
GBP 31,095 31,105 32,275
HKD 3,107 3,117 3,312
JPY 156.48 156.63 166.18
KRW 16.2 16.4 20.2
LAK - 0.69 1.39
NOK - 2,217 2,337
NZD 14,797 14,807 15,387
SEK - 2,241 2,376
SGD 18,043 18,053 18,853
THB 632.05 672.05 700.05
USD #25,060 25,060 25,458
Cập nhật: 27/04/2024 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,150.00 25,158.00 25,458.00
EUR 26,649.00 26,756.00 27,949.00
GBP 31,017.00 31,204.00 32,174.00
HKD 3,173.00 3,186.00 3,290.00
CHF 27,229.00 27,338.00 28,186.00
JPY 158.99 159.63 166.91
AUD 16,234.00 16,299.00 16,798.00
SGD 18,295.00 18,368.00 18,912.00
THB 667.00 670.00 697.00
CAD 18,214.00 18,287.00 18,828.00
NZD 14,866.00 15,367.00
KRW 17.65 19.29
Cập nhật: 27/04/2024 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25135 25135 25455
AUD 16392 16442 16947
CAD 18369 18419 18874
CHF 27560 27610 28172
CNY 0 3461.3 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3540 0
EUR 26970 27020 27722
GBP 31472 31522 32177
HKD 0 3140 0
JPY 159.97 160.47 164.98
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.0325 0
MYR 0 5445 0
NOK 0 2260 0
NZD 0 14907 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18437 18487 19040
THB 0 645.7 0
TWD 0 779 0
XAU 8270000 8270000 8460000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 27/04/2024 06:45