Kinh tế Trung Quốc phục hồi, Nhân dân tệ tăng lên mức cao nhất trong 2 năm

13:30 | 24/10/2020

|
Đồng Nhân dân tệ đã tăng lên mức cao nhất trong 2 năm qua; trong khi đồng USD lại suy yếu hơn nữa do triển vọng Đảng Dân chủ giành chiến thắng.
Kinh tế Trung Quốc phục hồi, Nhân dân tệ tăng lên mức cao nhất trong 2 năm - 1
Kiểm tiền nhân dân tệ (phải) và USD (trái) tại một ngân hàng ở tỉnh An Huy, Trung Quốc.

Thị trường châu Á nhìn chung đã được thúc đẩy nhiều hơn bởi những nhà đầu tư lạc quan trên thị trường - những người kỳ vọng rằng Mỹ sẽ sớm công bố một gói hỗ trợ nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Fawad Razaqzada, nhà phân tích thị trường tại TF Global Markets, cho biết: “Các gói kích thích ở bất kỳ quy mô nào trên 1,8 nghìn tỷ USD - đó là những gì Nhà Trắng đã đề xuất để cứu trợ nền kinh tế bởi Covid-19 - sẽ đem lại nhiều sự tích cực cho thị trường”.

Những dấu hiệu vừa qua trên thị trường châu Á cho ta thấy sự khởi sắc ấn tượng. Chỉ số Nikkei 225 của Nhật Bản đã tăng 0,31%, S&P ASX 200 của Úc tăng 0,12%, chỉ số Hang Seng của Hồng Kông thêm 0,75% và chỉ số MSCI Châu Á Thái Bình Dương tăng thêm 1%.

Hồng Kông đã trở lên vượt trội hơn sau khi có dấu hiệu cho thấy nền kinh tế của Khu vực Quản lý Đặc biệt này đang được cải thiện bởi doanh số bán lẻ và giá cả trên thị trường bất động sản phục hồi.

Nhà kinh tế Samuel Tse của DBS cho biết: “Với việc đại dịch Covid-19 đã ổn định ở Trung Quốc, chúng tôi kỳ vọng biên giới Trung Quốc sẽ mở cửa trở lại vào quý đầu tiên của năm 2021. Đây sẽ là một nhân tố mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế thế giới”.

Ngoài ra, Samuel Tse còn dự báo rằng tăng trưởng GDP của thế giới sẽ tăng từ 0,5% lên 4,0%.

Đồng nhân dân tệ liên tục tăng lên mức mạnh nhất trong 2 năm qua so với đồng USD do sự lạc quan ngày càng tăng về nền kinh tế Trung Quốc và những suy đoán cho rằng ứng cử viên tổng thống đảng Dân chủ Mỹ, Joe Biden sẽ chiến thắng vào tháng tới sẽ dẫn đến quan hệ Trung-Mỹ tốt hơn.

Hiện nay, Đồng nhân dân tệ trong nước đã tăng lên 6,6444/USD - mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 7/2018.

Trong khi đó, Kho bạc Mỹ lại kéo dài đà trượt dốc của mình khi triển vọng chi tiêu tài khóa gây ra lo ngại về nguồn cung. Lợi suất kỳ hạn 10 năm tăng 3 điểm lên 0,81% và đồng USD cũng ngày càng suy yếu hơn so với rổ tiền tệ. Điều này đã làm gia tăng nhu cầu đối với vàng trên thị trường thế giới - kim loại này đã tăng 0,5% lên 1.917 USD/ounce.

Những dự đoán về sự chiến thắng của ứng cử viên đảng Dân chủ Joe Biden cũng làm tăng áp lực lên đồng USD.

Peter Kinsella, Trưởng bộ phận Chiến lược Forex toàn cầu của UBP cho biết: “Đồng USD có thể sẽ suy yếu đáng kể bởi vì Fed sẽ giữ lãi suất ở mức thấp trong một thời gian”.

Kinsalla chia sẻ thêm: “Đồng USD có xu hướng bán tháo trong thời kỳ kinh tế toàn cầu mở rộng, và chúng tôi cho rằng thời điểm này chính là lúc đồng USD bị bán tháo. Ngoài ra, triển vọng về một chính quyền của đảng Dân chủ có thể làm gia tăng áp lực buộc Fed phải duy trì lập trường chính sách tiền tệ nới lỏng hơn trong những năm tới ”.

Theo Dân trí

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HN buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN buôn 68,900 69,600
Nguyên liêu 9999 - HN 54,000 54,200
Nguyên liêu 999 - HN 53,950 54,150
AVPL/SJC CT lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC CT buôn 68,900 69,600
Cập nhật: 21/05/2022 17:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
TPHCM - SJC 68.900 ▲150K 69.800 ▲300K
Hà Nội - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
Hà Nội - SJC 68.900 ▼50K 69.800 ▼50K
Đà Nẵng - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
Đà Nẵng - SJC 68.900 ▲150K 69.800 ▲300K
Cần Thơ - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
Cần Thơ - SJC 69.150 ▲50K 69.850 ▲50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 ▲100K 55.200 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 ▼100K 54.400 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 ▼80K 40.950 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 ▼60K 31.970 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 ▼40K 22.780 ▼40K
Cập nhật: 21/05/2022 17:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 ▲10K 5,510 ▲10K
Vàng trang sức 99.99 5,345 ▲10K 5,495 ▲10K
Vàng trang sức 99.9 5,335 ▲10K 5,485 ▲10K
Vàng NL 99.99 5,400 ▲10K 5,495 ▲10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,880 6,980
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,885 ▲10K 6,975
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,895 ▲5K 6,975 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 5,500
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,420 ▲10K 5,520
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 ▲10K 5,510 ▲10K
Cập nhật: 21/05/2022 17:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,950 ▲50K 69,850 ▲50K
SJC 5c 68,950 ▲50K 69,870 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,950 ▲50K 69,880 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,300 ▲100K 55,200 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,300 ▲100K 55,300 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 54,000 ▲100K 54,800 ▲100K
Nữ Trang 99% 52,957 ▲99K 54,257 ▲99K
Nữ Trang 68% 35,418 ▲68K 37,418 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 21,004 ▲42K 23,004 ▲42K
Cập nhật: 21/05/2022 17:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,892.60 16,053.14 16,570.65
CAD 17,617.07 17,795.02 18,368.69
CHF 23,232.64 23,467.31 24,223.84
CNY 3,382.51 3,416.68 3,527.36
DKK - 3,232.46 3,356.75
EUR 23,879.54 24,120.75 25,217.23
GBP 28,128.10 28,412.23 29,328.16
HKD 2,877.21 2,906.28 2,999.97
INR - 298.50 310.48
JPY 176.49 178.27 186.84
KRW 15.80 17.56 19.26
KWD - 75,502.59 78,532.97
MYR - 5,214.01 5,328.54
NOK - 2,340.86 2,440.62
RUB - 324.16 439.33
SAR - 6,159.37 6,406.58
SEK - 2,287.24 2,384.71
SGD 16,356.25 16,521.46 17,054.07
THB 594.96 661.07 686.48
USD 23,000.00 23,030.00 23,310.00
Cập nhật: 21/05/2022 17:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,998 16,698
CAD - 17,747 18,447
CHF - 23,259 24,209
CNY - 3,392 3,532
DKK - 3,199 3,369
EUR - 23,622 24,912
GBP - 28,386 29,556
HKD - 2,833 3,028
JPY - 177.16 186.71
KRW - 16.19 19.99
LAK - 1.05 2
NOK - 2,299 2,419
NZD - 14,559 14,969
SEK - 2,255 2,390
SGD - 16,234 17,034
THB - 660.16 688.16
USD - 22,950 23,390
Cập nhật: 21/05/2022 17:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,300 28,471 29,517
HKD 2,892 2,912 2,995
CHF 23,370 23,511 24,284
JPY 177.16 178.23 186.3
THB 638.17 644.62 703.37
AUD 15,950 16,046 16,579
CAD 17,710 17,817 18,376
SGD 16,448 16,547 17,084
SEK - 2,301 2,377
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,243 3,349
NOK - 2,352 2,430
CNY - 3,408 3,519
RUB - 337 433
NZD 14,578 14,666 15,013
KRW 16.37 - 20
EUR 24,073 24,139 25,187
TWD 706.93 - 802.82
MYR 4,933.89 - 5,415.62
Cập nhật: 21/05/2022 17:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,300.00
EUR 24,095.00 24,122.00 24,964.00
GBP 28,364.00 28,535.00 29,207.00
HKD 2,895.00 2,907.00 2,997.00
CHF 23,401.00 23,495.00 24,130.00
JPY 178.49 179.21 183.37
AUD 15,931.00 15,995.00 16,572.00
SGD 16,520.00 16,586.00 16,968.00
THB 650.00 653.00 692.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,283.00
NZD 0.00 14,530.00 15,020.00
KRW 0.00 17.48 19.13
Cập nhật: 21/05/2022 17:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.025 23.045 23.600
AUD 16.070 16.170 16.775
CAD 17.714 17.914 18.523
CHF 23.508 23.608 24.222
EUR 24.093 24.193 24.957
GBP 28.566 28.616 29.280
JPY 178,39 179,39 185,93
SGD 16.611 16.711 17.020
Cập nhật: 21/05/2022 17:15
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas