Đức kêu gọi người dân tiết kiệm khí đốt

14:06 | 03/07/2022

|
(PetroTimes) - Người đứng đầu cơ quan mạng lưới liên bang của Đức mới đây lên tiếng cảnh báo về việc ngừng cung cấp khí đốt tự nhiên từ Nga và kêu gọi người dân tiết kiệm.
Đức kêu gọi người dân tiết kiệm khí đốt

Giám đốc Cơ quan mạng lưới liên bang Đức (Bundesnetzagentur), Klaus Muller kêu gọi người dân nước này cần giảm tiêu thụ khí đốt. Quan chức này lo ngại rằng, việc bảo trì đường ống Nord Stream sắp diễn ra có thể kéo dài hơn dự kiến.

Hồi đầu tuần này, Nord Stream AG, nhà điều hành đường ống Nord Stream dưới biển, cho biết họ sẽ đóng cửa tuyến đường dẫn khí đốt từ Nga sang Đức để sửa chữa từ ngày 11 - 21/7. Theo tập đoàn Gazprom, việc bảo trì đã được lên lịch trình với sự nhất trí của tất cả các đối tác.

Ông Muller nói: "Trong quá trình bảo trì Nord Stream, lượng khí đốt từ Nga bị giảm với thời gian dài hơn vì lý do chính trị, người Đức cần thảo luận nghiêm túc hơn về việc tiết kiệm khí đốt". Năng lượng cung cấp cho các hộ gia đình là ưu tiên hàng đầu, song không loại trừ khả năng cắt điện để đảm bảo nguồn cung.

"Các hộ gia đình, bệnh viện và viện dưỡng lão sẽ được đảm bảo nguồn cung. Nếu tiến hành phân bổ, trước tiên sẽ phải giảm tiêu thụ trong lĩnh vực công nghiệp", ông Muller nhấn mạnh.

Được biết, tập đoàn năng lượng Gazprom của Nga đã cắt 60% nguồn cung cấp khí đốt tự nhiên cho Đức qua đường ống Nord Stream vào tuần trước. Động thái này diễn ra sau khi công ty Siemens Energy của Đức đã không trả thiết bị đúng hạn cho một trạm nén khí.

Bình An

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,950 66,950
AVPL/SJC HCM 66,200 67,000
AVPL/SJC ĐN 66,000 67,000
Nguyên liêu 9999 - HN 52,150 52,350
Nguyên liêu 999 - HN 52,100 52,300
AVPL/SJC Cần Thơ 65,950 66,950
Cập nhật: 11/08/2022 02:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.250 53.350
TPHCM - SJC 66.000 67.000
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.250
Hà Nội - 66.050 67.000 10/08/2022 14:21:18
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.250
Đà Nẵng - 66.000 67.000 10/08/2022 14:11:26
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.250
Cần Thơ - 66.200 67.000 10/08/2022 14:17:28
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.250
Giá vàng nữ trang - 51.850 52.650 10/08/2022 14:11:26
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.240 39.640
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.550 30.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.650 22.050
Cập nhật: 11/08/2022 02:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,235 5,315
Vàng trang sức 99.99 5,150 5,300
Vàng trang sức 99.9 5,140 5,290
Vàng NL 99.99 5,205 5,300
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,600 6,700
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,600 6,700
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,600 6,700
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,230 5,330
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,230 5,330
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,235 5,315
Cập nhật: 11/08/2022 02:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,000 67,000
SJC 5c 66,000 67,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,000 67,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,350 53,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,350 53,350
Nữ Trang 99.99% 52,250 52,850
Nữ Trang 99% 51,027 52,327
Nữ Trang 68% 34,092 36,092
Nữ Trang 41.7% 20,191 22,191
Cập nhật: 11/08/2022 02:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,843.09 16,003.12 16,518.75
CAD 17,683.77 17,862.40 18,437.93
CHF 23,890.98 24,132.30 24,909.86
CNY 3,392.41 3,426.67 3,537.62
DKK - 3,148.73 3,269.75
EUR 23,251.88 23,486.74 24,554.01
GBP 27,508.91 27,786.78 28,682.08
HKD 2,903.89 2,933.22 3,027.73
INR - 293.14 304.90
JPY 168.20 169.90 178.07
KRW 15.46 17.18 18.84
KWD - 76,046.15 79,097.06
MYR - 5,195.02 5,309.04
NOK - 2,354.20 2,454.48
RUB - 336.17 455.60
SAR - 6,204.67 6,453.60
SEK - 2,253.05 2,349.03
SGD 16,529.65 16,696.61 17,234.59
THB 584.14 649.05 673.99
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 11/08/2022 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,267 16,967
CAD - 18,002 18,702
CHF - 24,305 25,255
CNY - 3,409 3,549
DKK - 3,149 3,319
EUR - 23,249 24,539
GBP - 28,044 29,214
HKD - 2,860 3,055
JPY - 171.74 181.29
KRW - 16.01 19.81
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,377 2,497
NZD - 14,743 15,153
SEK - 2,250 2,385
SGD - 16,520 17,320
THB - 649.23 677.23
USD - 23,170 23,610
Cập nhật: 11/08/2022 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,245 23,245 23,525
USD(1-2-5) 23,026 - -
USD(10-20) 23,199 - -
GBP 27,631 27,798 28,831
HKD 2,918 2,939 3,022
CHF 24,026 24,171 24,965
JPY 169.26 170.28 177.94
THB 623.13 629.43 687.29
AUD 15,908 16,004 16,540
CAD 17,750 17,857 18,419
SGD 16,581 16,681 17,229
SEK - 2,261 2,335
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,158 3,261
NOK - 2,366 2,444
CNY - 3,406 3,516
RUB - 350 450
NZD 14,440 14,527 14,874
KRW 15.98 - 19.51
EUR 23,425 23,489 24,514
TWD 704.16 - 799.58
MYR 4,909.64 - 5,388.35
Cập nhật: 11/08/2022 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,470.00 23,494.00 24,330.00
GBP 27,727.00 27,894.00 28,559.00
HKD 2,922.00 2,934.00 3,025.00
CHF 24,083.00 24,180.00 24,838.00
JPY 170.37 171.05 174.89
AUD 15,909.00 15,973.00 16,551.00
SGD 16,696.00 16,763.00 17,149.00
THB 641.00 644.00 681.00
CAD 17,858.00 17,930.00 18,357.00
NZD 0.00 14,441.00 149,312.00
KRW 0.00 17.11 18.68
Cập nhật: 11/08/2022 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.266 23.297 23.750
AUD 16.000 16.100 16.765
CAD 17.765 17.965 18.629
CHF 24.268 24.368 25.033
EUR 23.493 23.593 24.408
GBP 27.940 27.990 28.708
JPY 170,76 171,76 178,31
SGD 16.670 16.770 17.383
Cập nhật: 11/08/2022 02:00
  • pvgas