TP HCM kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản

15:00 | 26/02/2013

|
(Petrotimes) - TP HCM vừa kiến nghị lên Chính phủ những biện pháp để tháo gỡ khó khăn, góp phần làm vực dậy thị trường bất động sản đang điêu đứng.

Theo kiến nghị của TP HCM thì Chính phủ nên sớm ban hành Nghị định về phát triển và quản lý nhà ở cho thuê; Nghị định về nhà ở tái định cư để tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản.

Đồng thời điều chỉnh, bổ sung về chủ trương và một số giải pháp cụ thể nhằm thực hiện việc đầu tư xây dựng các chung cư, nhà tập thể hư hỏng, xuống cấp… góp phần khuyến khích phát triển nhà ở phù hợp với nhu cầu và thu nhập của người dân.

Bao giờ bất động sản mới "sống" dậy?

Để việc tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản được triển khai có kết quả, TP HCM kiến nghị Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ để người dân có điều kiện mua các căn hộ phù hợp với khả năng thanh toán của mình.

Từ đó, từng bước cân đối cung - cầu cho thị trường bất động sản như đẩy mạnh tái cơ cấu hệ thống Ngân hàng; cho phép cơ cấu lại nợ đối với doanh nghiệp bất động sản như chủ trương cơ cấu lại nợ cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong thời gian vừa qua.

Cơ chế chính sách về tiền tệ, tín dụng và lãi suất đối với lĩnh vực bất động sản phải được áp dụng như với lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà Ngân hàng Nhà nước đã áp dụng trong thời gian qua.

Cũng theo kiến nghị của TP HCM thì Chính phủ sớm đưa đề án xử lý nợ xấu đi vào thực tiễn cuộc sống, sớm giải quyết về cơ chế chính sách cho việc xử lý nợ vay là bất động sản và các vấn đề liên quan đến bất động sản, thị trường bất động sản; sớm hình thành các tổ chức phi Ngân hàng để phát triển các công cụ tài chính cho thị trường bất động sản như Quỹ Tiết kiệm nhà ở.

Cần có một định chế riêng cho vay bất động sản; trong đó, nguồn vốn từ ngân sách, trái phiếu chính phủ, vốn góp của các tổ chức tài chính khác… để phát triển thị trường bất động sản bền vững.

Ngân hàng nhà nước nên cho phép chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội được thế chấp quyền sử dụng đất của dự án hoặc sử dụng chính dự án (tài sản hình thành từ vốn vay) để vay vốn đầu tư xây dựng...

Thy Anh

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,500 69,400
AVPL/SJC HN buôn 68,500 69,400
AVPL/SJC HCM lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC HCM buôn 68,500 69,450
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,500 69,400
AVPL/SJC ĐN buôn 68,500 69,400
Nguyên liêu 9999 - HN 53,900 54,150
Nguyên liêu 999 - HN 53,850 54,100
AVPL/SJC CT lẻ 68,500 69,400
AVPL/SJC CT buôn 68,500 69,400
Cập nhật: 29/05/2022 03:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 55.200
TPHCM - SJC 68.400 69.400
Hà Nội - PNJ 54.100 55.200
Hà Nội - SJC 68.700 69.600
Đà Nẵng - PNJ 54.100 55.200
Đà Nẵng - SJC 68.400 69.400
Cần Thơ - PNJ 54.100 55.200
Cần Thơ - SJC 68.650 69.550
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 55.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 54.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 40.880
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 31.920
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 22.740
Cập nhật: 29/05/2022 03:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,410 5,480
Vàng trang sức 99.99 5,325 5,465
Vàng trang sức 99.9 5,315 5,455
Vàng NL 99.99 5,380 5,465
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,850 6,950
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,865 6,950
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,865 6,940
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 5,520
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,420 5,530
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,410 5,480
Cập nhật: 29/05/2022 03:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,500 69,500
SJC 5c 68,500 69,520
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,500 69,530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,150 55,150
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,150 55,250
Nữ Trang 99.99% 53,950 54,750
Nữ Trang 99% 52,908 54,208
Nữ Trang 68% 35,384 37,384
Nữ Trang 41.7% 20,983 22,983
Cập nhật: 29/05/2022 03:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,060.13 16,222.35 16,745.28
CAD 17,703.44 17,882.26 18,458.70
CHF 23,587.96 23,826.23 24,594.27
CNY 3,372.07 3,406.13 3,516.46
DKK - 3,286.68 3,413.05
EUR 24,263.11 24,508.19 25,622.23
GBP 28,523.96 28,812.08 29,740.84
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.06 310.03
JPY 177.60 179.40 188.03
KRW 15.91 17.68 19.38
KWD - 75,674.62 78,711.73
MYR - 5,225.52 5,340.29
NOK - 2,384.48 2,486.08
RUB - 324.19 439.37
SAR - 6,166.69 6,414.19
SEK - 2,307.27 2,405.59
SGD 16,477.71 16,644.15 17,180.67
THB 600.44 667.16 692.81
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 29/05/2022 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,303 17,003
CAD - 17,920 18,620
CHF - 23,723 24,673
CNY - 3,391 3,531
DKK - 3,256 3,426
EUR - 24,025 25,315
GBP - 28,705 29,875
HKD - 2,834 3,029
JPY - 178.32 187.87
KRW - 16.51 20.31
LAK - 1.03 1.98
NOK - 2,370 2,490
NZD - 14,904 15,314
SEK - 2,288 2,423
SGD - 16,386 17,186
THB - 666.22 694.22
USD - 22,965 23,405
Cập nhật: 29/05/2022 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,669 28,842 29,910
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,691 23,834 24,616
JPY 178.63 179.71 187.87
THB 641.9 648.38 708.09
AUD 16,161 16,259 16,800
CAD 17,788 17,896 18,461
SGD 16,550 16,650 17,191
SEK - 2,322 2,398
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,298 3,406
NOK - 2,398 2,478
CNY - 3,388 3,499
RUB - 325 417
NZD 14,825 14,915 15,268
KRW 16.53 - 20.2
EUR 24,461 24,527 25,599
TWD 714.77 - 811.67
MYR 4,953.94 - 5,437.59
Cập nhật: 29/05/2022 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,506.00 24,524.00 25,431.00
GBP 28,768.00 28,942.00 29,619.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,784.00 23,880.00 24,529.00
JPY 179.80 180.52 184.72
AUD 16,111.00 16,176.00 16,754.00
SGD 16,638.00 16,705.00 17,092.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,874.00 17,946.00 18,377.00
NZD 0.00 14,783.00 15,276.00
KRW 0.00 17.60 19.26
Cập nhật: 29/05/2022 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.040 23.060 23.440
AUD 16.252 16.352 16.958
CAD 17.801 18.001 18.608
CHF 23.866 23.966 24.581
EUR 24.431 24.531 25.289
GBP 28.863 28.913 29.579
JPY 179,96 180,96 187,57
SGD 16.722 16.822 17.132
Cập nhật: 29/05/2022 03:45
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas