Việt Nam "xóa sổ" mức thu nhập trung bình thấp vào năm 2025

14:03 | 22/07/2021

|
Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao hơn mức bình quân của 5 năm 2016-2020, đến năm 2025 Việt Nam sẽ là nước đang phát triển có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp.

Sáng 22/7, ông Nguyễn Chí Dũng - Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - thừa ủy quyền của Thủ tướng báo cáo trước Quốc hội về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và dự kiến Kế hoạch 5 năm 2021-2025.

Bất thành 5 chỉ tiêu Quốc hội giao

Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng cho biết, trong 5 năm 2016-2021, kinh tế vĩ mô ổn định vững chắc. Tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt khoảng 6% (giai đoạn 2016-2019 đạt bình quân 6,8%), thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trên thế giới, khu vực; chất lượng tăng trưởng được cải thiện, tiềm lực, quy mô và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên. Quy mô nền kinh tế năm 2020 đạt 271,2 tỷ USD, tăng 1,4 lần so với cuối năm 2015.

Các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm, thu ngân sách Nhà nước vượt kế hoạch; bội chi, nợ công giảm mạnh; kim ngạch xuất nhập khẩu đạt kỷ lục, năm 2020 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt khoảng 545 tỷ USD. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng đạt kết quả tích cực, đúng hướng, thực chất. Hệ thống pháp luật cơ bản được hoàn thiện. Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị lớn...

Tuy nhiên, Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng thẳng thắn: Quốc hội giao 21 chỉ tiêu theo Nghị quyết số 142/2016/QH13 thì có 16 chỉ tiêu đạt và vượt, 5 chỉ tiêu không đạt.

Việt Nam xóa sổ mức thu nhập trung bình thấp vào năm 2025 - 1
Ông Nguyễn Chí Dũng - Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Ảnh: Quốc Chính).

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016-2020 chưa đạt mục tiêu kế hoạch đề ra, chủ yếu do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức chống chịu và cạnh tranh, tính độc lập tự chủ của nền kinh tế chưa cao. Kết quả thực hiện 3 đột phá chiến lược chưa đạt được mục tiêu đề ra. Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu. Liên kết vùng còn lỏng lẻo.

Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng nêu rõ những hạn chế nêu trên có nguyên nhân chủ yếu là do tình hình thế giới diễn biến nhanh, phức tạp, khó lường; năng lực nội tại của nền kinh tế còn thấp; thiên tai, dịch bệnh... tác động mạnh và thường xuyên hơn, đặc biệt đại dịch Covid-19 từ đầu năm 2020.

Trong khi đó, một số cơ chế, chính sách còn bất cập, chậm được sửa đổi, bổ sung; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành có lúc, có nơi còn yếu kém, chưa chặt chẽ, hiệu quả; phẩm chất, năng lực, uy tín của một bộ phận cán bộ, nhất là người đứng đầu ở một số cơ quan, đơn vị chưa thực sự ngang tầm nhiệm vụ; tổ chức thực hiện vẫn là khâu yếu, chậm được khắc phục; công tác phân tích, dự báo còn hạn chế.

Kỳ vọng bức tranh kinh tế mới

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm 2021-2025 ghi nhận tác động của đại dịch Covid-19, những thay đổi chiến lược, chính sách kinh tế của một số nước cũng như khả năng tận dụng các cơ hội phát triển sau đại dịch... đến khả năng tăng trưởng và phục hồi kinh tế thế giới, trong nước. Quan điểm của Chính phủ là bám sát quan điểm phát triển kinh tế - xã hội của Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.

Mục tiêu tổng quát của Chính phủ là bảo đảm tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, trên cơ sở tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô bền vững, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của đất nước.

"Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn mức bình quân của 5 năm 2016-2020, đến năm 2025 là nước đang phát triển có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp" - Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng cho biết và nhấn mạnh tới việc nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; thực hiện đồng bộ các giải pháp khắc phục có hiệu quả tác động của đại dịch Covid-19, nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế.

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 đề ra 23 chỉ tiêu chủ yếu, tăng 2 chỉ tiêu so giai đoạn 2016-2020, với 8 chỉ tiêu về kinh tế, 9 chỉ tiêu về xã hội và 6 chỉ tiêu về môi trường. Một số chỉ tiêu quan trọng là tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm khoảng 6,5-7%; đóng góp của TFP vào tăng trưởng đạt khoảng 45%; bội chi NSNN bình quân 3,7% GDP; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm 1-1,5%/năm; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số; tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42%.

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng nêu rõ 12 nhóm nhiệm vụ, giải pháp để tập trung thực hiện có hiệu quả 3 đột phá chiến lược, 6 nhiệm vụ trọng tâm, bảo đảm bám sát và cụ thể hóa phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 đã được Đại hội XIII của Đảng thông qua.

Theo Dân trí

Covid-19 Covid-19 "nóng" từng ngày, Chính phủ dùng vắc xin nào vực dậy nền kinh tế?
VEPR dự báo kinh tế Việt Nam năm 2021 chỉ tăng trưởng khoảng 5%VEPR dự báo kinh tế Việt Nam năm 2021 chỉ tăng trưởng khoảng 5%
ADB hạ triển vọng tăng trưởng của khu vực Đông Nam Á xuống còn 4,0%ADB hạ triển vọng tăng trưởng của khu vực Đông Nam Á xuống còn 4,0%
OPEC: Nhu cầu dầu toàn cầu vượt 100 triệu thùng/ngày vào năm 2022OPEC: Nhu cầu dầu toàn cầu vượt 100 triệu thùng/ngày vào năm 2022

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,500 57,500
AVPL / DOJI HN buôn 56,500 57,500
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,400 57,600
AVPL / DOJI HCM buôn 56,400 57,600
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,400 ▲50K 57,600 ▼100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,400 ▲50K 57,600 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,350 51,800
Nguyên liêu 999 - HN 49,300 51,750
AVPL / DOJI CT lẻ 56,600 57,800
AVPL / DOJI CT buôn 56,600 57,800
Cập nhật: 20/09/2021 15:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.100 ▼200K 52.100 ▼100K
TPHCM - SJC 56.300 ▲100K 57.200
Hà Nội - PNJ 50.100 ▼200K 52.100 ▼100K
Hà Nội - SJC 56.300 ▲50K 57.400 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 50.100 ▼200K 52.100 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 56.300 ▲100K 57.200
Cần Thơ - PNJ 50.100 ▼200K 52.100 ▼100K
Cần Thơ - SJC 56.300 ▲100K 57.200
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.000 ▼200K 52.000 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.000 ▼200K 50.800 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.850 ▼150K 38.250 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.470 ▼120K 29.870 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.880 ▼90K 21.280 ▼90K
Cập nhật: 20/09/2021 15:01
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,085 5,205
Vàng trang sức 999 5,075 5,195
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,140 5,210
Vàng NL 9999 5,130 5,200
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,690 5,760
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,700 5,750
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,685 5,755
Vàng NT, TT Thái Bình 5,140 5,240
Vàng NT, TT Nghệ An 5,150 5,270
Cập nhật: 20/09/2021 15:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,150 ▲150K 56,800 ▲150K
SJC 5c 56,150 ▲150K 56,820 ▲150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,150 ▲150K 56,830 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,200 51,100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,200 51,200
Nữ Trang 99.99% 49,800 50,800
Nữ Trang 99% 48,997 50,297
Nữ Trang 68% 32,697 34,697
Nữ Trang 41.7% 19,336 21,336
Cập nhật: 20/09/2021 15:01
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,151 5,221
NHẪN TRÒN TRƠN 5,151 5,221
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,085 5,195
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,151 5,221
VÀNG TRANG SỨC 5,075 5,185
VÀNG HTBT 5,075
VÀNG MIẾNG SJC 5,690 5,752
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,025
Cập nhật: 20/09/2021 15:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,050.09 16,212.21 16,720.66
CAD 17,357.95 17,533.28 18,083.16
CHF 23,809.01 24,049.51 24,803.75
CNY 3,451.27 3,486.13 3,596.01
DKK - 3,522.87 3,655.23
EUR 25,997.59 26,260.19 27,350.60
GBP 30,426.35 30,733.68 31,697.56
HKD 2,851.38 2,880.18 2,970.51
INR - 308.31 320.42
JPY 202.06 204.10 213.76
KRW 16.53 18.37 20.13
KWD - 75,505.35 78,469.26
MYR - 5,381.95 5,495.50
NOK - 2,554.67 2,661.28
RUB - 312.18 347.87
SAR - 6,058.39 6,296.21
SEK - 2,566.75 2,673.86
SGD 16,429.36 16,595.32 17,115.78
THB 602.76 669.74 694.90
USD 22,645.00 22,675.00 22,875.00
Cập nhật: 20/09/2021 15:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,213 16,313 16,863
CAD 17,523 17,623 18,173
CHF 24,115 24,220 24,720
CNY - 3,482 3,592
DKK - 3,536 3,666
EUR #26,235 26,260 27,280
GBP 30,738 30,788 31,748
HKD 2,849 2,864 2,999
JPY 203.12 203.62 212.12
KRW 17.37 18.17 20.97
LAK - 2.17 2.62
NOK - 2,558 2,638
NZD 15,759 15,842 16,129
SEK - 2,587 2,637
SGD 16,384 16,484 17,084
THB 629.27 673.61 697.27
USD #22,654 22,674 22,874
Cập nhật: 20/09/2021 15:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,438
USD, (5,10,20) 22,438
USD,50-100 22,663 22,683 22,873
JPY 203.94 203.91 212.93
AUD 15,999 16,218 16,818
CAD 17,329 17,526 18,127
GBP 30,550 30,794 31,699
CHF 23,935 24,179 24,782
SGD 16,507 16,595 17,196
EUR 26,174 26,380 27,382
CNY - 3,462 3,593
HKD - 2,795 2,995
THB 656 662 713
MYR - 5,362 5,518
KRW - 22.00
Cập nhật: 20/09/2021 15:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,680 22,680 22,880
USD(1-2-5) 22,467 - -
USD(10-20) 22,635 - -
GBP 30,545 30,729 31,782
HKD 2,869 2,889 2,962
CHF 23,905 24,050 24,799
JPY 203.37 204.6 212.7
THB 646.78 653.32 710.73
AUD 16,133 16,230 16,715
CAD 17,393 17,498 18,058
SGD 16,502 16,602 17,089
SEK - 2,577 2,653
LAK - 1.99 2.47
DKK - 3,537 3,641
NOK - 2,567 2,643
CNY - 3,472 3,575
RUB - 282 360
NZD 15,725 15,820 16,145
KRW 17.2 - 20.94
EUR 26,245 26,316 27,330
TWD 740.66 - 838.37
MYR 5,093.59 - 5,572.73
Cập nhật: 20/09/2021 15:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,670.00 22,690.00 22,870.00
EUR 26,322.00 26,388.00 27,021.00
GBP 30,780.00 30,966.00 31,555.00
HKD 2,870.00 2,882.00 2,967.00
CHF 24,018.00 24,115.00 24,731.00
JPY 203.69 204.91 209.37
AUD 16,178.00 16,243.00 16,791.00
SGD 16,603.00 16,670.00 17,033.00
THB 657.00 660.00 703.00
CAD 17,555.00 17,626.00 18,020.00
NZD 0.00 15,767.00 16,242.00
KRW 0.00 18.39 20.17
Cập nhật: 20/09/2021 15:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.674 22.680 22.920
AUD 16.275 16.375 16.883
CAD 17.582 17.682 18.092
CHF 24.225 24.325 24.741
EUR 26.477 26.577 27.042
GBP 31.012 31.112 31.521
JPY 204,82 206,32 222,5
SGD 16.647 16.747 17.057
Cập nhật: 20/09/2021 15:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,636,000 5,636,000 5,694,000
USD(50,100) 22,673 22,693 23,148
USD(5, 10, 20) 22,653 22,693 23,148
USD(1,2) 22,653 22,693 23,148
EUR 26,381 26,481 26,991
GBP 30,820 30,920 31,629
JPY 204.18 205.18 210.24
CAD 17,404 17,454 18,209
AUD 16,185 16,285 16,791
SGD 16,553 16,653 17,161
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 20/09/2021 15:01
  • pvgas