Thu ngân sách Nhà nước giảm 11,5%

18:19 | 12/10/2020

|
(PetroTimes) - Trong bối cảnh dịch Covid-19 tác động tiêu cực đến các hoạt động kinh tế, tổng thu ngân sách Nhà nước (NSNN) 9 tháng 2020 giảm mạnh.

Theo Bộ Tài chính, tổng thu cân đối NSNN thực hiện tháng 9 ước đạt 96,6 nghìn tỷ đồng. Luỹ kế thực hiện 9 tháng đạt 975,3 nghìn tỷ đồng, bằng 64,5% dự toán, giảm 11,5% so với cùng kỳ năm 2019 (ngân sách trung ương ước đạt 60,4% dự toán; ngân sách địa phương ước đạt 69,8% dự toán). Trong đó:

Thu nội địa tháng 9 ước đạt 80 nghìn tỷ đồng, tăng khoảng 7 nghìn tỷ đồng so với số thu tháng 8. Lũy kế 9 tháng ước đạt 812,4 nghìn tỷ đồng, bằng 64,3% dự toán, giảm 8,3% so với cùng kỳ năm 2019 và ở mức thấp nhất so với cùng kỳ một số năm gần đây.

Bộ Tài chính đã chỉ đạo tổ chức điều hành các giải pháp thu NSNN nhằm hoàn thành cao nhất nhiệm vụ NSNN năm 2020; tăng cường công tác quản lý thu trên địa bàn, chống thất thu, chống buôn lậu, gian lận thương mại và chuyển giá, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; tập trung rà soát, nắm chắc tình hình nợ thuế của các chi cục trực thuộc; phân loại các nhóm nợ có khả năng thu, nợ không có khả năng thu.

1818-254daukhipdpz-qnwa-1441791427102
Ảnh minh hoạ

Đáng chú ý, thu từ dầu thô tháng 9 ước đạt 2 nghìn tỷ đồng, giảm 330 tỷ đồng so với tháng 8. Lũy kế 9 tháng ước đạt 27,5 nghìn tỷ đồng, bằng 78,2% dự toán, giảm 36,9% so với cùng kỳ năm 2019.

Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu tháng 9 ước đạt 14,57 nghìn tỷ đồng, trên cơ sở: tổng số thu thuế đạt gần 25 nghìn tỷ đồng, giảm khoảng 640 tỷ đồng so tháng 8, hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ 10,4 nghìn tỷ đồng. Lũy kế 9 tháng ước đạt 134,55 nghìn tỷ đồng, bằng 64,7% dự toán, giảm 20,1% so với cùng kỳ năm 2019, trên cơ sở tổng số thu thuế ước đạt 225,9 nghìn tỷ đồng, bằng 66,8% dự toán, giảm 13,9% so với cùng kỳ năm 2019; hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ 91,3 nghìn tỷ đồng.

Cũng theo Bộ Tài chính, tổng chi NSNN tháng 9 ước đạt 125 nghìn tỷ đồng, đáp ứng các nhiệm vụ chi phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý nhà nước và thanh toán các khoản nợ đến hạn và xử lý kịp thời các nhiệm vụ đột xuất phát sinh về phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai. Luỹ kế chi NSNN 9 tháng đạt 1.113,7 nghìn tỷ đồng, bằng 63,7% dự toán, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm 2019; trong đó: Chi trả nợ lãi đạt gần 80,7 nghìn tỷ đồng, bằng 68,3% dự toán, giảm 5,6% so với cùng kỳ năm 2019; chi thường xuyên đạt 756,9 nghìn tỷ đồng, bằng 71,6% dự toán, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm 2019.

Giải ngân chi đầu tư phát triển tiếp tục chuyển biến tích cực, số vốn giải ngân 9 tháng đầu năm đạt gần 269,2 nghìn tỷ đồng, bằng 57,2% dự toán, nhưng so với yêu cầu vẫn ở mức thấp, còn một số bộ, cơ quan trung ương và địa phương có tỷ lệ giải ngân vốn thấp.

Đến ngày 24/9/2020, NSNN đã chi khoảng 17,49 nghìn tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch và hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, trong đó: (i) 4,92 nghìn tỷ đồng để thực hiện các chế độ đặc thù trong phòng chống dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 29/3/2020 của Chính phủ và Quyết định số 437/QĐ-TTg ngày 30/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ; (ii) 12,57 nghìn tỷ đồng hỗ trợ cho 12,65 triệu đối tượng bị ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Bên cạnh đó, đã thực hiện xuất cấp khoảng 16,2 nghìn tấn gạo dự trữ quốc gia để cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai và giáp hạt đầu năm.

Cân đối ngân sách trung ương và ngân sách các cấp địa phương khó khăn trong điều kiện giảm thu NSNN. Tính đến ngày 25/9/2020, Bộ Tài chính đã thực hiện phát hành 223,34 nghìn tỷ đồng trái phiếu Chính phủ theo kế hoạch năm 2020 để chi trả nợ trái phiếu đến hạn và để nhận nợ với Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo Nghị quyết của Quốc hội (9.090 tỷ đồng), với kỳ hạn bình quân 13,21 năm, lãi suất bình quân 2,94%/năm (bình quân năm 2019 là 4,51%/năm).

Hải Anh

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,850 ▼100K 62,450 ▼100K
AVPL / DOJI HN buôn 61,850 ▼100K 62,450 ▼100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,850 ▼50K 62,450 ▼50K
AVPL / DOJI HCM buôn 61,850 ▼50K 62,450 ▼50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,850 ▼50K 62,500 ▼100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,850 ▼50K 62,500 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,200 ▼200K 53,600 ▼200K
Nguyên liêu 999 - HN 53,150 ▼200K 53,550 ▼200K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,850 ▼50K 62,450 ▼50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,850 ▼50K 62,450 ▼50K
Cập nhật: 26/01/2022 16:16
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.500 ▼200K 54.300 ▼200K
TPHCM - SJC 61.900 62.500
Hà Nội - PNJ 53.500 ▼200K 54.300 ▼200K
Hà Nội - SJC 61.900 ▼100K 62.500 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 53.500 ▼200K 54.300 ▼200K
Đà Nẵng - SJC 61.900 62.500
Cần Thơ - PNJ 53.500 ▼200K 54.300 ▼200K
Cần Thơ - SJC 61.900 62.500 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.500 ▼200K 54.200 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.000 ▼200K 53.800 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.100 ▼150K 40.500 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.220 ▼120K 31.620 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.130 ▼80K 22.530 ▼80K
Cập nhật: 26/01/2022 16:16
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,330 ▼20K 5,410 ▼20K
Vàng trang sức 9999 5,250 ▼20K 5,390 ▼20K
Vàng trang sức 999 5,240 ▼20K 5,380 ▼20K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,330 ▼20K 5,410 ▼20K
Vàng NL 9999 5,300 ▼20K 5,395 ▼20K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,200 ▲10K 6,280 ▲20K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,180 6,250 ▼5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,185 ▼10K 6,240 ▼15K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,340 ▼10K 5,440 ▼10K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,345 ▼5K 5,445 ▼5K
Cập nhật: 26/01/2022 16:16
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,850 ▼50K 62,500 ▼50K
SJC 5c 61,850 ▼50K 62,520 ▼50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,850 ▼50K 62,530 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,550 54,250 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,550 54,350 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,250 ▼100K 53,950 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,316 ▼99K 53,416 ▼99K
Nữ Trang 68% 34,840 ▼68K 36,840 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,649 ▼42K 22,649 ▼42K
Cập nhật: 26/01/2022 16:16

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,773.24 15,932.57 16,446.87
CAD 17,465.04 17,641.45 18,210.92
CHF 24,022.99 24,265.64 25,048.94
CNY 3,503.53 3,538.92 3,653.71
DKK - 3,373.77 3,503.64
EUR 24,918.81 25,170.51 26,315.80
GBP 29,789.24 30,090.15 31,061.45
HKD 2,832.48 2,861.09 2,953.44
INR - 301.83 313.95
JPY 192.82 194.77 204.12
KRW 16.35 18.16 19.92
KWD - 74,718.11 77,720.21
MYR - 5,344.03 5,461.63
NOK - 2,484.33 2,590.30
RUB - 287.23 320.35
SAR - 6,015.85 6,257.57
SEK - 2,394.51 2,496.65
SGD 16,412.22 16,578.00 17,113.14
THB 606.28 673.65 699.58
USD 22,460.00 22,490.00 22,770.00
Cập nhật: 26/01/2022 16:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,940 16,040 16,590
CAD 17,714 17,814 18,364
CHF 24,144 24,249 25,049
CNY - 3,539 3,649
DKK - 3,383 3,513
EUR #25,147 25,172 26,282
GBP 30,164 30,214 31,174
HKD 2,832 2,847 2,982
JPY 193.04 193.04 202.64
KRW 17.1 17.9 20.7
LAK - 1.3 2.25
NOK - 2,498 2,578
NZD 14,916 14,999 15,286
SEK - 2,393 2,503
SGD 16,376 16,476 17,076
THB 633.49 677.83 701.49
USD #22,470 22,490 22,770
Cập nhật: 26/01/2022 16:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,668 15,933 16,550
CAD 17,421 17,694 18,306
CHF 24,015 24,364 24,993
CNY 3,390 3,720
EUR 24,943 25,245 26,264
GBP 29,768 30,141 31,062
HKD 2,775 2,978
JPY 191.75 195.05 204.19
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,301 16,569 17,190
THB 603 666 718
USD (1,2) 22,398
USD (5,10,20) 22,450
USD (50,100) 22,495 22,490 22,775
Cập nhật: 26/01/2022 16:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,510 22,510 22,790
USD(1-2-5) 22,384 - -
USD(10-20) 22,465 - -
GBP 29,951 30,132 31,248
HKD 2,848 2,868 2,951
CHF 24,162 24,308 25,119
JPY 193.79 194.96 203.83
THB 649.92 656.48 716.96
AUD 15,854 15,950 16,486
CAD 17,594 17,700 18,260
SGD 16,476 16,575 17,127
SEK - 2,407 2,488
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,386 3,497
NOK - 2,495 2,578
CNY - 3,525 3,642
RUB - 260 334
NZD 14,884 14,974 15,333
KRW 16.93 - 20.68
EUR 25,120 25,188 26,290
TWD 738.44 - 838.87
MYR 5,056.01 - 5,551.47
Cập nhật: 26/01/2022 16:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,510.00 22,530.00 22,770.00
EUR 25,123.00 25,224.00 25,975.00
GBP 30,086.00 30,268.00 30,932.00
HKD 2,855.00 2,866.00 2,953.00
CHF 24,245.00 24,342.00 25,007.00
JPY 195.84 196.63 201.37
AUD 15,869.00 15,933.00 16,490.00
SGD 16,598.00 16,665.00 17,044.00
THB 665.00 668.00 708.00
CAD 17,666.00 17,737.00 18,155.00
NZD 0.00 14,897.00 15,374.00
KRW 0.00 18.06 19.85
Cập nhật: 26/01/2022 16:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.490 22.510 22.777
AUD 15.902 16.002 16.615
CAD 17.773 17.873 18.278
CHF 24.454 24.554 24.970
EUR 25.178 25.278 26.035
GBP 30.219 30.269 30.943
JPY 196,16 197,16 202,52
SGD 16.635 16.735 17.045
Cập nhật: 26/01/2022 16:16
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas