Kịch tính bầu cử Tổng thống Mỹ, giá vàng "lao dốc không phanh"

18:16 | 04/11/2020

110 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Giữa những diễn biến kịch tính của cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ, giá vàng thế giới đã "lao dốc không phanh" khi giảm mạnh tới hơn 21 USD/ounce, theo đó đã kéo giá vàng SJC giảm 450.000 đồng/lượng.

Gần cuối phiên chiều nay 4/11, giá vàng SJC tại Hà Nội qua niêm yết của một số doanh nghiệp vàng lớn giao dịch ở mức 55,95 triệu đồng/lượng (mua vào) - 56,35 triệu đồng/lượng (bán ra) đối với giao dịch bán lẻ và 55,96 triệu đồng/lượng - 56,34 triệu đồng/lượng đối với giao dịch bán buôn.

Các mức giá này giảm mạnh mỗi chiều 250.000 đồng/lượng và 350.000 đồng/lượng so với mở cửa sáng nay.

Đến 17h30, giá vàng giảm tiếp chiều mua vào còn 55,9 triệu đồng/lượng, nhưng lại tăng 50.000 đồng/lượng chiều bán ra, lên 56,4 triệu đồng/lượng.

Tại TPHCM, giá vàng SJC hiện được doanh nghiệp niêm yết giao dịch ở mức 55,85 triệu đồng/lượng - 56,35 triệu đồng/lượng, giảm mỗi chiều 400.000 đồng/lượng và 450.000 đồng/lượng.

Kịch tính bầu cử Tổng thống Mỹ, giá vàng lao dốc không phanh - 1
Giá vàng đang trong xu hướng giảm mạnh (ảnh: Sơn Tùng)

Mở cửa phiên sáng nay 4/11, giá vàng SJC tại Hà Nội được một số doanh nghiệp vàng lớn giao dịch ở mức 56,2 triệu đồng/lượng (mua vào) - 56,7 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào còn giữ nguyên chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Tại TPHCM, giá vàng SJC được doanh nghiệp niêm yết ở mức 56,25 triệu đồng/lượng - 56,8 triệu đồng/lượng, tăng mỗi chiều 50.000 đồng/lượng và 100.000 đồng/lượng so với chốt phiên hôm qua.

Trên thế giới, lúc 17h35 hôm nay 4/11 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay có biên độ giảm mạnh tới hơn 21 USD, xuống mức 1.887,2 USD/ounce.

Giá vàng trên thế giới biến động mạnh trong những phiên gần đây khi diễn ra cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ. Giá vàng thế giới đêm qua có lúc nhảy vọt tăng 20 USD/ounce, lên 1.917 USD/ounce nhưng sau đó lại quay đầu lao dốc.

Một số chuyên gia dự báo, kết quả cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ năm nay có thể gây sốc lên giá vàng, như điều đã xảy ra năm 2016.

Charlie Nedoss, chiến lược gia thị trường cấp cao của LaSalle Futures Group, cho biết trong một cuộc phỏng vấn gần đây với Kitco News: "Tôi nghĩ nhiều nhà đầu tư muốn tăng giá vàng nhưng họ không thể quên những gì đã xảy ra cách đây 4 năm. Rất nhiều nhà đầu tư đang lưỡng lự khi đặt cược ai sẽ chiến thắng".

Còn nhớ, đêm bầu cử năm 2016 chứng kiến một trong những biến động lớn nhất trong lịch sử của giá vàng. Giá vàng bắt đầu tăng vào cuối buổi tối sau khi ứng cử viên Đảng Cộng hòa Donald Trump bắt đầu giành chiến thắng tại các bang chính trường, bao gồm Ohio và Florida, và Bắc Carolina.

Giới phân tích cho rằng, vàng như một tài sản trú ẩn an toàn hấp dẫn vì họ kỳ vọng một chiến thắng của Trump sẽ tạo ra sự bất ổn chính trị trên thị trường tài chính. Sự không chắc chắn này khiến thị trường chứng khoán bán tháo khi chiến thắng của Trump được củng cố. Nhiều nhà phân tích cũng đặt cược rằng một nhiệm kỳ tổng thống của Trump sẽ mở ra lãi suất thấp hơn.

Nhiều bang của Mỹ đã lần lượt công bố kết quả kiểm phiếu bầu. Hai ứng viên Donald Trump và Joe Biden đang bám đuổi nhau rất kịch tính về số phiếu đại cử tri trong bầu cử tổng thống Mỹ 2020: Ông Trump giành 213 phiếu đại cử tri, ông Biden giành 238 phiếu. Ứng viên nào giành tối thiểu 270 phiếu đại cử tri sẽ chiến thắng.

Cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ đầy kịch tính và kết quả ai sẽ thắng cử đang đến gần đã không đẩy vàng tăng giá như kì vọng. Tuy nhiên, các nhà phân tích cảnh báo các nhà đầu tư chưa nên tính đến việc bán kim loại quý này vì nhu cầu trú ẩn an toàn vẫn có thể khiến giá tăng cao hơn.

Theo Dân trí

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 87,400 ▼100K 89,500
AVPL/SJC HCM 87,400 ▼100K 89,500 ▼200K
AVPL/SJC ĐN 87,400 ▼100K 89,500
Nguyên liệu 9999 - HN 74,950 ▼250K 75,750 ▼250K
Nguyên liệu 999 - HN 74,850 ▼250K 75,650 ▼250K
AVPL/SJC Cần Thơ 87,400 ▼100K 89,500
Cập nhật: 17/05/2024 15:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.100 ▼250K 77.000 ▼150K
TPHCM - SJC 87.500 89.900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 75.100 ▼250K 77.000 ▼150K
Hà Nội - SJC 87.500 89.900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 75.100 ▼250K 77.000 ▼150K
Đà Nẵng - SJC 87.500 89.900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 75.100 ▼250K 77.000 ▼150K
Miền Tây - SJC 87.500 ▼200K 89.900 ▼100K
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.100 ▼250K 77.000 ▼150K
Giá vàng nữ trang - SJC 87.500 89.900 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.100 ▼250K
Giá vàng nữ trang - SJC 87.500 89.900 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.100 ▼250K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.000 ▼300K 75.800 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.600 ▼230K 57.000 ▼230K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.090 ▼180K 44.490 ▼180K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.280 ▼130K 31.680 ▼130K
Cập nhật: 17/05/2024 15:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,470 ▼45K 7,645 ▼55K
Trang sức 99.9 7,460 ▼45K 7,635 ▼55K
NL 99.99 7,475 ▼45K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,470 ▼45K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,535 ▼45K 7,675 ▼55K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,535 ▼45K 7,675 ▼55K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,535 ▼45K 7,675 ▼55K
Miếng SJC Thái Bình 8,750 9,000
Miếng SJC Nghệ An 8,750 9,000
Miếng SJC Hà Nội 8,750 9,000
Cập nhật: 17/05/2024 15:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 87,500 90,000
SJC 5c 87,500 90,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 87,500 90,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,250 ▼100K 76,850 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,250 ▼100K 76,950 ▼200K
Nữ Trang 99.99% 75,050 ▼200K 76,050 ▼200K
Nữ Trang 99% 73,297 ▼198K 75,297 ▼198K
Nữ Trang 68% 49,369 ▼136K 51,869 ▼136K
Nữ Trang 41.7% 29,366 ▼83K 31,866 ▼83K
Cập nhật: 17/05/2024 15:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,542.79 16,709.89 17,245.90
CAD 18,212.53 18,396.50 18,986.61
CHF 27,337.87 27,614.01 28,499.80
CNY 3,452.70 3,487.58 3,599.99
DKK - 3,638.16 3,777.47
EUR 26,943.10 27,215.25 28,420.33
GBP 31,406.75 31,723.99 32,741.62
HKD 3,179.47 3,211.58 3,314.60
INR - 304.36 316.53
JPY 158.48 160.08 167.74
KRW 16.23 18.04 19.68
KWD - 82,668.54 85,973.23
MYR - 5,379.96 5,497.28
NOK - 2,331.49 2,430.47
RUB - 266.28 294.77
SAR - 6,767.26 7,037.78
SEK - 2,325.99 2,424.74
SGD 18,433.15 18,619.34 19,216.61
THB 621.40 690.45 716.88
USD 25,220.00 25,250.00 25,450.00
Cập nhật: 17/05/2024 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,725 16,825 17,275
CAD 18,428 18,528 19,078
CHF 27,596 27,701 28,501
CNY - 3,485 3,595
DKK - 3,654 3,784
EUR #27,174 27,209 28,469
GBP 31,824 31,874 32,834
HKD 3,187 3,202 3,337
JPY 160.04 160.04 167.99
KRW 16.98 17.78 20.58
LAK - 0.9 1.26
NOK - 2,335 2,415
NZD 15,309 15,359 15,876
SEK - 2,322 2,432
SGD 18,438 18,538 19,268
THB 648.23 692.57 716.23
USD #25,250 25,250 25,450
Cập nhật: 17/05/2024 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,150.00 25,150.00 25,450.00
EUR 27,087.00 27,196.00 28,407.00
GBP 31,525.00 31,715.00 32,705.00
HKD 3,195.00 3,208.00 3,314.00
CHF 27,506.00 27,616.00 28,486.00
JPY 159.51 160.15 167.51
AUD 16,660.00 16,727.00 17,239.00
SGD 18,533.00 18,607.00 19,168.00
THB 683.00 686.00 715.00
CAD 18,327.00 18,401.00 18,952.00
NZD 15,304.00 15,817.00
KRW 17.96 19.65
Cập nhật: 17/05/2024 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25219 25270 25450
AUD 16754 16804 17314
CAD 18475 18525 18977
CHF 27799 27849 28412
CNY 0 3486.5 0
CZK 0 1030 0
DKK 0 3640 0
EUR 27385 27435 28138
GBP 31958 32008 32661
HKD 0 3250 0
JPY 161.26 161.76 166.27
KHR 0 5.6733 0
KRW 0 18.2 0
LAK 0 1.0393 0
MYR 0 5520 0
NOK 0 2305 0
NZD 0 15347 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2320 0
SGD 18683 18733 19290
THB 0 660.9 0
TWD 0 780 0
XAU 8700000 8700000 8970000
XBJ 7000000 7000000 7420000
Cập nhật: 17/05/2024 15:00