Gazprom: Lợi nhuận ròng giảm 9 lần

10:30 | 30/04/2021

227 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Tập đoàn khổng lồ Gazprom của Nga hôm 29/4 đã thông báo lợi nhuận ròng của họ năm 2020 bị sụt giảm nghiêm trọng do cuộc khủng hoảng Covid-19 ảnh hưởng tới nhu cầu năng lượng và giá cả cũng như giá đồng rúp.
Gazprom: Lợi nhuận ròng giảm 9 lần

Tập đoàn do nhà nước Nga kiểm soát đã công bố lợi nhuận ròng đạt 135 tỷ rúp (1,496 tỷ euro theo tỷ giá hiện tại) vào năm 2020, thấp hơn gần 9 lần so với mức 1,203 tỷ rúp vào năm 2019. Doanh số giảm 17,4% so với cùng kỳ năm ngoái. 6,321 tỷ rúp (70,1 tỷ euro).

Trong toàn bộ lĩnh vực hydrocacbon trên thế giới, năm 2020 được đánh dấu bằng sự sụt giảm về giá cả và nhu cầu năng lượng do các biện pháp được thực hiện để chống lại đại dịch coronavirus, ảnh hưởng đặc biệt đến lĩnh vực giao thông vận tải.

Tại Nga, kết quả kinh doanh của Gazprom cũng bị ảnh hưởng bởi sự mất giá của đồng rúp, mất khoảng một phần ba giá trị so với các đồng tiền phương Tây vào năm 2020.

Do đó, xuất khẩu khí đốt của Nga sang châu Âu đã giảm 12,1% trong năm 2020 xuống còn 174,87 tỷ mét khối. Giá khí đã giảm khoảng một phần ba.

Nhà sản xuất Nga thu được một phần lớn thu nhập từ xuất khẩu sang châu Âu, đặc biệt là sang Tây Âu. Người tiêu dùng chính của Gazprom là Đức, giảm 14% nhu cầu khí đốt từ công ty Nga vào năm 2020 so với năm trước. Thị phần khí đốt tiêu thụ ở châu Âu của tập đoàn này ở mức 32,2% vào năm 2020.

Cũng cần lưu ý rằng doanh số bán khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LNG) trong năm 2020 của Gazprom đã tăng gấp đôi lên 7,4 triệu tấn, đặc biệt sang Ấn Độ nhưng cũng là lần đầu tiên sang Pháp.

Trong một bài thuyết trình với các nhà đầu tư được phát sóng trực tuyến, ông chủ của Gazprom, Alexeï Miller, cho biết mặc dù trải qua một năm khó khăn nhưng tập đoàn đã đảm bảo hoạt động sản xuất không bị gián đoạn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ và giữ vững vị thế của mình trên thị trường.

Vào năm 2020, kế hoạch tăng doanh số bán hàng sang châu Âu của Gazprom đã bị cản trở bởi sự không chắc chắn về đường ống Nord Stream 2 sắp hoàn thành giữa Nga và Đức.

Hoa Kỳ và một số quốc gia châu Âu như Ba Lan phản đối đường ống này, vì tin rằng nó sẽ làm tăng sự phụ thuộc của Đức và Liên minh châu Âu vào khí đốt của Nga.

Năm 2021, tập đoàn Gazprom dự kiến ​​tăng trưởng doanh thu 16% so với cùng kỳ năm ngoái lên 7,346 tỷ rúp. Gazprom cũng dự kiến ​​xuất khẩu sang châu Âu sẽ tăng 5% lên 183 tỷ mét khối.

Novatek tiếp tục “vượt mặt” GazpromNovatek tiếp tục “vượt mặt” Gazprom
Đối thủ nặng ký nhất của Gazprom lại từ trong nước NgaĐối thủ nặng ký nhất của Gazprom lại từ trong nước Nga
Nga coi trọng mối quan hệ đối tác chiến lược với Việt NamNga coi trọng mối quan hệ đối tác chiến lược với Việt Nam

Nh.Thạch

AFP

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 82,300 ▲500K 84,500 ▲500K
AVPL/SJC HCM 82,300 ▲500K 84,500 ▲500K
AVPL/SJC ĐN 82,300 ▲500K 84,500 ▲500K
Nguyên liệu 9999 - HN 73,450 ▲200K 74,400 ▲200K
Nguyên liệu 999 - HN 73,350 ▲200K 74,300 ▲200K
AVPL/SJC Cần Thơ 82,300 ▲500K 84,500 ▲500K
Cập nhật: 26/04/2024 09:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 73.200 ▲200K 74.950 ▲150K
TPHCM - SJC 82.300 84.300
Hà Nội - PNJ 73.200 ▲200K 74.950 ▲150K
Hà Nội - SJC 82.300 84.300
Đà Nẵng - PNJ 73.200 ▲200K 74.950 ▲150K
Đà Nẵng - SJC 82.300 84.300
Miền Tây - PNJ 73.200 ▲200K 74.950 ▲150K
Miền Tây - SJC 82.400 ▲400K 84.600 ▲300K
Giá vàng nữ trang - PNJ 73.200 ▲200K 74.950 ▲150K
Giá vàng nữ trang - SJC 82.300 84.300
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 73.200 ▲200K
Giá vàng nữ trang - SJC 82.300 84.300
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 73.200 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 73.150 ▲250K 73.950 ▲250K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 54.210 ▲180K 55.610 ▲180K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.010 ▲140K 43.410 ▲140K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 29.510 ▲100K 30.910 ▲100K
Cập nhật: 26/04/2024 09:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,315 ▲10K 7,520 ▲10K
Trang sức 99.9 7,305 ▲10K 7,510 ▲10K
NL 99.99 7,310 ▲10K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,290 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,380 ▲10K 7,550 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,380 ▲10K 7,550 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,380 ▲10K 7,550 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 8,260 ▲30K 8,460 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 8,260 ▲30K 8,460 ▲30K
Miếng SJC Hà Nội 8,260 ▲30K 8,460 ▲30K
Cập nhật: 26/04/2024 09:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 82,600 ▲600K 84,800 ▲500K
SJC 5c 82,600 ▲600K 84,820 ▲500K
SJC 2c, 1C, 5 phân 82,600 ▲600K 84,830 ▲500K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 73,250 ▲150K 74,950 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 73,250 ▲150K 75,050 ▲150K
Nữ Trang 99.99% 73,050 ▲150K 74,150 ▲150K
Nữ Trang 99% 71,416 ▲149K 73,416 ▲149K
Nữ Trang 68% 48,077 ▲102K 50,577 ▲102K
Nữ Trang 41.7% 28,574 ▲63K 31,074 ▲63K
Cập nhật: 26/04/2024 09:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,112.17 16,274.92 16,797.08
CAD 18,090.44 18,273.17 18,859.45
CHF 27,072.22 27,345.68 28,223.04
CNY 3,429.67 3,464.31 3,576.00
DKK - 3,579.44 3,716.52
EUR 26,496.28 26,763.92 27,949.19
GBP 30,880.63 31,192.55 32,193.34
HKD 3,156.04 3,187.92 3,290.20
INR - 303.48 315.61
JPY 157.98 159.58 167.21
KRW 15.95 17.72 19.33
KWD - 82,209.56 85,496.44
MYR - 5,249.99 5,364.51
NOK - 2,265.53 2,361.72
RUB - 261.73 289.74
SAR - 6,740.29 7,009.77
SEK - 2,281.68 2,378.56
SGD 18,179.62 18,363.26 18,952.42
THB 605.24 672.49 698.24
USD 25,118.00 25,148.00 25,458.00
Cập nhật: 26/04/2024 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,301 16,401 16,851
CAD 18,317 18,417 18,967
CHF 27,321 27,426 28,226
CNY - 3,459 3,569
DKK - 3,597 3,727
EUR #26,730 26,765 28,025
GBP 31,309 31,359 32,319
HKD 3,163 3,178 3,313
JPY 159.59 159.59 167.54
KRW 16.64 17.44 20.24
LAK - 0.89 1.25
NOK - 2,274 2,354
NZD 14,871 14,921 15,438
SEK - 2,280 2,390
SGD 18,198 18,298 19,028
THB 632.14 676.48 700.14
USD #25,140 25,140 25,458
Cập nhật: 26/04/2024 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,150.00 25,155.00 25,475.00
EUR 26,606.00 26,713.00 27,894.00
GBP 30,936.00 31,123.00 32,079.00
HKD 3,170.00 3,183.00 3,285.00
CHF 27,180.00 27,289.00 28,124.00
JPY 158.79 159.43 166.63
AUD 16,185.00 16,250.30 16,742.00
SGD 18,268.00 18,341.00 18,877.00
THB 665.00 668.00 694.00
CAD 18,163.00 18,236.00 18,767.00
NZD 14,805.00 15,299.00
KRW 17.62 19.25
Cập nhật: 26/04/2024 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25145 25145 25458
AUD 16340 16390 16895
CAD 18357 18407 18858
CHF 27501 27551 28116
CNY 0 3465.4 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3540 0
EUR 26927 26977 27688
GBP 31436 31486 32139
HKD 0 3140 0
JPY 160.83 161.33 165.84
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.033 0
MYR 0 5445 0
NOK 0 2260 0
NZD 0 14911 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18436 18486 19047
THB 0 643.9 0
TWD 0 779 0
XAU 8250000 8250000 8420000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 26/04/2024 09:00