Ngày mai, giá xăng tiếp tục tăng

16:07 | 19/05/2016

1,008 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Với việc giá bán lẻ xăng RON 92 tại Singapore – thị trường nhập khẩu xăng dầu chính của Việt Nam – cập nhật ngày 18/5 là 58,05 USD/thùng, giá xăng trong nước dự báo sẽ được điều chỉnh tăng mạnh vào ngày mai (20/5).
ngay mai gia xang tang soc
Ảnh minh họa.

Theo chu trình điều hành giá xăng dầu, ngày 20/5, Liên Bộ Công Thương – Tài chính sẽ công bố giá cơ sở đối với các mặt hàng xăng dầu.

Trong khi đó, theo số liệu được Bộ Công Thương cập nhật đến ngày 18/5 thì giá bán lẻ xăng RON 92 tại Singapo là 58,05 USD/thùng. Còn giá xăng RON 92 tại thị trường Singapo sau ngày 5/5 được ghi nhận dao động quanh mức 51 – 52 USD/thùng.

Như vậy, chênh lệch giá xăng RON giữa lần công bố giá cơ sở ngày 5/5 và ngày 18/5, gần ngày điều chỉnh giá cơ sở đã lên tới 6 USD/thùng.

Với mức chênh lệch này này, nếu không có sự biến động về phương án tính thuế cơ sở; mức trích quỹ bình ổn thì giá xăng RON 92 trong nước có thể được điều chỉnh tăng tới 600 đồng/lít vào ngày mai.

Tuy nhiên, theo nhận định của giới chuyên gia thì mức tăng này có thể cao hơn nhiều nếu như Liên Bộ Công Thương – Tài chính quyết định giảm mức trích Quỹ bình ổn. Điều này hoàn toàn có thể xảy ra khi những ngày gần đây, trên các phương tiện thông tin đại chúng, đại diện nhiều doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối đã lên tiếng về việc mỗi lít xăng, doanh nghiệp đang lỗ 600 - 700 đồng/lít.

Trước đó, trong lần công bố giá cơ sở ngày 5/5, Liên Bộ Công Thương – Tài chính đã điều chỉnh tăng 646 đồng/lít đối với mặt hàng xăng RON 92; tăng 634 đồng/lít với xăng E5; với dầu diesel 650 đồng, dầu hỏa 550 đồng, dầu mazut 300 đồng.

Mức trích Quỹ bình ổn cũng được xác định: Mức chi đối với xăng khoáng là 693 đồng/lít, xăng E5 672 đồng/lít, các loại dầu dao động 323-1.029 đồng/lít (kg).

Hải Anh

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 86,800 ▲1600K 88,300 ▲1600K
AVPL/SJC HCM 86,800 ▲1600K 88,300 ▲1600K
AVPL/SJC ĐN 86,800 ▲1600K 88,300 ▲1600K
Nguyên liệu 9999 - HN 73,400 ▲100K 74,300 ▲100K
Nguyên liệu 999 - HN 73,300 ▲100K 74,200 ▲100K
AVPL/SJC Cần Thơ 86,800 ▲1600K 88,300 ▲1600K
Cập nhật: 09/05/2024 20:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 73.500 ▲200K 75.300 ▲200K
TPHCM - SJC 86.800 ▲1700K 89.100 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 73.500 ▲200K 75.300 ▲200K
Hà Nội - SJC 86.800 ▲1700K 89.100 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 73.500 ▲200K 75.300 ▲200K
Đà Nẵng - SJC 86.800 ▲1700K 89.100 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 73.500 ▲200K 75.300 ▲200K
Miền Tây - SJC 87.400 ▲2100K 89.500 ▲2000K
Giá vàng nữ trang - PNJ 73.500 ▲200K 75.300 ▲200K
Giá vàng nữ trang - SJC 86.800 ▲1700K 89.100 ▲1700K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 73.500 ▲200K
Giá vàng nữ trang - SJC 86.800 ▲1700K 89.100 ▲1700K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 73.500 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 73.400 ▲200K 74.200 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 54.400 ▲150K 55.800 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.160 ▲120K 43.560 ▲120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 29.620 ▲90K 31.020 ▲90K
Cập nhật: 09/05/2024 20:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,335 ▲20K 7,520 ▲20K
Trang sức 99.9 7,325 ▲20K 7,510 ▲20K
NL 99.99 7,330 ▲20K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,310 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,400 ▲20K 7,550 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,400 ▲20K 7,550 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,400 ▲20K 7,550 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 8,700 ▲150K 8,930 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 8,700 ▲150K 8,930 ▲180K
Miếng SJC Hà Nội 8,700 ▲150K 8,930 ▲180K
Cập nhật: 09/05/2024 20:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 87,200 ▲2000K 89,500 ▲2000K
SJC 5c 87,200 ▲2000K 89,520 ▲2000K
SJC 2c, 1C, 5 phân 87,200 ▲2000K 89,530 ▲2000K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 73,500 ▲200K 75,200 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 73,500 ▲200K 75,300 ▲200K
Nữ Trang 99.99% 73,400 ▲200K 74,400 ▲200K
Nữ Trang 99% 71,663 ▲198K 73,663 ▲198K
Nữ Trang 68% 48,247 ▲136K 50,747 ▲136K
Nữ Trang 41.7% 28,678 ▲84K 31,178 ▲84K
Cập nhật: 09/05/2024 20:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,281.99 16,446.46 16,974.04
CAD 18,048.45 18,230.76 18,815.59
CHF 27,283.29 27,558.88 28,442.94
CNY 3,447.74 3,482.57 3,594.83
DKK - 3,595.35 3,733.02
EUR 26,614.65 26,883.49 28,073.91
GBP 30,945.95 31,258.53 32,261.27
HKD 3,171.19 3,203.22 3,305.98
INR - 303.85 315.99
JPY 158.51 160.11 167.77
KRW 16.07 17.86 19.48
KWD - 82,469.21 85,766.04
MYR - 5,303.21 5,418.86
NOK - 2,283.70 2,380.66
RUB - 263.77 292.00
SAR - 6,761.75 7,032.07
SEK - 2,282.03 2,378.91
SGD 18,276.04 18,460.65 19,052.85
THB 608.47 676.08 701.96
USD 25,148.00 25,178.00 25,478.00
Cập nhật: 09/05/2024 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,424 16,444 17,044
CAD 18,222 18,232 18,932
CHF 27,446 27,466 28,416
CNY - 3,450 3,590
DKK - 3,569 3,739
EUR #26,429 26,639 27,929
GBP 31,159 31,169 32,339
HKD 3,124 3,134 3,329
JPY 158.98 159.13 168.68
KRW 16.35 16.55 20.35
LAK - 0.7 1.4
NOK - 2,248 2,368
NZD 15,005 15,015 15,595
SEK - 2,253 2,388
SGD 18,188 18,198 18,998
THB 635.83 675.83 703.83
USD #25,155 25,155 25,478
Cập nhật: 09/05/2024 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,170.00 25,178.00 25,478.00
EUR 26,767.00 26,874.00 28,080.00
GBP 31,070.00 31,258.00 32,242.00
HKD 3,187.00 3,200.00 3,306.00
CHF 27,443.00 27,553.00 28,421.00
JPY 159.46 160.10 167.46
AUD 16,392.00 16,458.00 16,966.00
SGD 18,394.00 18,468.00 19,023.00
THB 670.00 673.00 701.00
CAD 18,167.00 18,240.00 18,784.00
NZD 14,988.00 15,497.00
KRW 17.77 19.44
Cập nhật: 09/05/2024 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25205 25205 25478
AUD 16501 16551 17056
CAD 18314 18364 18820
CHF 27741 27791 28353
CNY 0 3485.2 0
CZK 0 1030 0
DKK 0 3640 0
EUR 27060 27110 27820
GBP 31485 31535 32195
HKD 0 3250 0
JPY 161.26 161.76 166.28
KHR 0 5.6733 0
KRW 0 18.2 0
LAK 0 1.037 0
MYR 0 5520 0
NOK 0 2305 0
NZD 0 15043 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2320 0
SGD 18549 18599 19162
THB 0 648.9 0
TWD 0 780 0
XAU 8700000 8700000 8900000
XBJ 6800000 6800000 7320000
Cập nhật: 09/05/2024 20:00