Nâng cao chất lượng, đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch thời kỳ 2021-2030

06:00 | 28/09/2021

|
(PetroTimes) - Ngày 27/9/2021, Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 119/NQ-CP về các nhiệm vụ và giải pháp để nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch thời kỳ 2021- 2030.
Nâng cao chất lượng, đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch thời kỳ 2021- 2030
Ảnh minh họa

Mục tiêu nhằm hoàn thành việc lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030 theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày 31/12/2022.

Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn các luật, pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Luật Quy hoạch và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, tiêu chuẩn, điều kiện đầu tư, kinh doanh để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và người dân trước ngày 31/10/2021.

Đồng thời, hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch để cung cấp thông tin đồng bộ, chính xác, kịp thời phục vụ công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch; đảm bảo công khai, minh bạch thông tin quy hoạch trước ngày 31/12/2022.

Để hoàn thành mục tiêu trên, Nghị quyết đưa ra các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể như sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch cho phù hợp với quy định của Luật Quy hoạch.

Trong nhiệm vụ đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch thời kỳ 2021-2030, Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng các bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo khẩn trương trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch; phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch thời kỳ 2021-2030 theo nhiệm vụ được giao, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy hoạch trước ngày 31/12/ 2022.

Khẩn trương hoàn thành văn bản về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, định hướng phát triển và định hướng sắp xếp, phân bổ không gian trên địa bàn quốc gia, vùng, tỉnh các hoạt động của ngành theo quy định của Luật Quy hoạch và Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ, làm cơ sở để các địa phương triển khai lập quy hoạch tỉnh, khai thác tiềm năng nổi trội, lợi thế cạnh tranh, đồng thời bảo đảm được tính thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia và quy hoạch vùng; hoàn thành trước ngày 31/10/2021.

Tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực theo hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu để lập các quy hoạch cấp quốc gia và quy hoạch vùng chưa tổ chức lựa chọn được nhà thầu lập quy hoạch; các bộ, ngành xây dựng phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu cho từng quy hoạch cụ thể, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để triển khai thực hiện. Đối với các quy hoạch thuộc lĩnh vực đảm bảo bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật được thực hiện chỉ định thầu theo quy định tại Điều 22 Luật Đấu thầu.

Tại Nghị quyết này, Chính phủ cho phép sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước để lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.

Chính phủ cũng đồng ý cho các bộ, cơ quan ngang bộ và các địa phương được huy động các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ nguồn nhân lực cho hoạt động quy hoạch bảo đảm chất lượng, công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch, đấu thầu, đầu tư công, đầu tư và pháp luật có liên quan khác.

Chính phủ cũng đồng ý tiến hành điều chỉnh kéo dài thời hạn các quy hoạch đã hết thời hạn quy hoạch đối với các quy hoạch trong danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 2/12/2019 và Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 15/9/2020 của Chính phủ; giao các bộ, cơ quan ngang bộ và các địa phương tổ chức lập các quy hoạch cần điều chỉnh kéo dài thời hạn và điều chỉnh nội dung quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, quyết định việc điều chỉnh kéo dài thời hạn và điều chỉnh nội dung theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban trên cơ sở bổ sung chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quy hoạch quốc gia để chỉ đạo thống nhất các bộ, ngành và địa phương triển khai lập các quy hoạch theo quy định.

Khẩn trương lập Đồ án điều chỉnh Quy hoạch Côn Đảo đến năm 2045

Khẩn trương lập Đồ án điều chỉnh Quy hoạch Côn Đảo đến năm 2045

Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam yêu cầu UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khẩn trương thực hiện việc lập, trình thẩm định và phê duyệt Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo đến năm 2045 theo đúng chỉ đạo tại văn bản số 155/TTg-CN ngày 4/2/2021.

P.V

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,700 58,450
AVPL / DOJI HN buôn 57,700 58,450
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,800 58,500
AVPL / DOJI HCM buôn 57,800 58,500
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,700 58,500
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,700 58,500
Nguyên liêu 9999 - HN 51,470 51,650
Nguyên liêu 999 - HN 51,420 51,600
AVPL / DOJI CT lẻ 57,750 58,450
AVPL / DOJI CT buôn 57,750 58,450
Cập nhật: 29/10/2021 00:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.650 52.650
TPHCM - SJC 57.800 58.500
Hà Nội - PNJ 51.650 52.650
Hà Nội - SJC 57.810 58.500
Đà Nẵng - PNJ 51.650 52.650
Đà Nẵng - SJC 57.800 58.500
Cần Thơ - PNJ 51.650 52.650
Cần Thơ - SJC 57.800 58.500
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.550 52.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.150 51.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.710 39.110
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.140 30.540
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.360 21.760
Cập nhật: 29/10/2021 00:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,070 5,210
Vàng trang sức 999 5,060 5,200
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,150 5,220
Vàng NL 9999 5,120 5,205
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,780 5,850
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,780 5,845
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,780 5,840
Vàng NT, TT Thái Bình 5,140 5,240
Vàng NT, TT Nghệ An 5,130 5,230
Cập nhật: 29/10/2021 00:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,800 58,500
SJC 5c 57,800 58,520
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,800 58,530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,550 52,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,550 52,350
Nữ Trang 99.99% 51,150 51,950
Nữ Trang 99% 50,236 51,436
Nữ Trang 68% 33,480 35,480
Nữ Trang 41.7% 19,815 21,815
Cập nhật: 29/10/2021 00:30
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,163 5,228
NHẪN TRÒN TRƠN 5,163 5,228
VÀNG MIẾNG SJC 5,781 5,839
VÀNG TRANG SỨC 5,105 5,215
99.9 (24k) 5,205
VÀNG HTBT 5,095
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,045
Cập nhật: 29/10/2021 00:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,619.31 16,787.19 17,313.68
CAD 17,935.79 18,116.96 18,685.16
CHF 24,142.76 24,386.62 25,151.46
CNY 3,488.16 3,523.40 3,634.45
DKK - 3,481.11 3,611.90
EUR 25,701.94 25,961.55 27,118.72
GBP 30,441.76 30,749.25 31,713.64
HKD 2,852.28 2,881.09 2,971.45
INR - 302.36 314.23
JPY 193.92 195.88 205.10
KRW 16.78 18.65 20.43
KWD - 75,363.88 78,322.29
MYR - 5,421.23 5,535.62
NOK - 2,644.76 2,755.13
RUB - 321.91 358.71
SAR - 6,052.10 6,289.67
SEK - 2,595.29 2,703.60
SGD 16,438.04 16,604.08 17,124.83
THB 603.86 670.96 696.16
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Cập nhật: 29/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,884 17,584
CAD - 18,135 18,835
CHF - 24,601 25,251
CNY - 3,490 3,630
DKK - 3,484 3,654
EUR - 25,736 27,026
GBP - 30,859 32,029
HKD - 2,805 3,000
JPY - 194.45 205.25
KRW - 17.49 21.29
LAK - 1.53 2.48
NOK - 2,650 2,770
NZD - 16,155 16,565
SEK - 2,619 2,694
SGD - 16,380 17,180
THB - 672.63 700.63
USD - 22,573 22,853
Cập nhật: 29/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,451
USD, (5,10,20) 22,451
USD,50-100 22,637 22,657 22,847
JPY 196.96 196.76 205.76
AUD 16,632 16,862 17,462
CAD 17,920 18,138 18,740
GBP 30,674 30,920 31,823
CHF 24,293 24,548 25,151
SGD 16,552 16,642 17,245
EUR 25,912 26,115 27,117
CNY - 3,498 3,628
HKD - 2,795 2,996
THB 657 663 714
MYR - 5,412 5,565
KRW - 23.00
Cập nhật: 29/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,451 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,618 30,803 31,861
HKD 2,869 2,890 2,962
CHF 24,245 24,392 25,160
JPY 196.56 197.75 205.54
THB 648.01 654.56 711.87
AUD 16,739 16,840 17,343
CAD 17,995 18,103 18,678
SGD 16,543 16,642 17,129
SEK - 2,612 2,690
LAK - 1.89 2.33
DKK - 3,498 3,601
NOK - 2,660 2,739
CNY - 3,506 3,608
RUB - 292 373
NZD 16,071 16,168 16,500
KRW 17.45 - 21.24
EUR 25,970 26,040 27,051
TWD 740.48 - 838.78
MYR 5,141.3 - 5,623.01
Cập nhật: 29/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,008.00 260,425.00 26,733.00
GBP 30,768.00 30,954.00 31,542.00
HKD 2,870.00 2,882.00 2,966.00
CHF 24,348.00 24,446.00 25,077.00
JPY 196.66 197.95 202.17
AUD 16,699.00 16,766.00 17,318.00
SGD 16,603.00 16,670.00 17,034.00
THB 657.00 660.00 703.00
CAD 18,106.00 18,179.00 18,592.00
NZD 0.00 16,043.00 16,521.00
KRW 0.00 18.54 20.35
Cập nhật: 29/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.630 22.640 22.862
AUD 16.881 16.981 17.494
CAD 18.196 18.296 18.699
CHF 24.574 24.674 25.087
EUR 26.170 26.270 26.731
GBP 31.079 31.179 31.591
JPY 197,66 199,16 204,03
SGD 16.676 16.776 17.083
Cập nhật: 29/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,811,000 5,811,000 5,869,000
USD(50,100) 22,652 22,672 23,127
USD(5, 10, 20) 22,632 22,672 23,127
USD(1,2) 22,632 22,672 23,127
EUR 26,072 26,172 26,687
GBP 30,834 30,934 31,643
JPY 196.95 197.95 203.04
CAD 17,990 18,040 19,653
AUD 16,748 16,848 17,354
SGD 16,560 16,660 17,167
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 29/10/2021 00:30
  • pvgas-inside
  • pvgas