ADB tài trợ 60 USD để cải thiện cơ sở hạ tầng tại Bình Định, Quảng Nam

08:49 | 26/08/2021

|
(PetroTimes) - Gói tài trợ bao gồm 58 triệu USD các khoản vay thông thường của ADB và khoản viện trợ không hoàn lại 2 triệu USD từ Quỹ Công nghệ cấp cao của ADB.

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) vừa phê duyệt khoản vay trị giá 58 triệu USD để nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của cơ sở hạ tầng giao thông và cấp nước ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam là Bình Định và Quảng Nam, đặc biệt là ở các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa, nơi có nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số.

ADB tài trợ 60 USD để cải thiện cơ sở hạ tầng tại Bình Định, Quảng Nam
Ảnh minh hoạ

Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 1 sẽ nâng cấp 121,8 ki-lô-mét đường theo các tiêu chuẩn thiết kế chống chịu khí hậu, xây dựng 115 ki-lô-mét đường ống cấp nước, và giúp cung cấp dữ liệu đáng tin cậy về thời tiết và khí hậu một cách kịp thời và hiệu quả về chi phí. Dự kiến khoảng 243.000 người, trong đó có 126.300 người dân thuộc các nhóm dân tộc thiểu số, sẽ được hưởng lợi từ dự án.

Cán bộ Chương trình của ADB, bà Nguyễn Hồng Anh, chia sẻ: “Dự án nhằm mục tiêu cải thiện điều kiện sống của các cộng đồng dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa của Việt Nam. Dự án sẽ liên kết tốt hơn các địa điểm sản xuất ở nông thôn, vùng sâu xa với các thị trường và cơ sở chế biến cây trồng như keo, và tăng cường khả năng tiếp cận của người hưởng lợi với các dịch vụ y tế, giáo dục và thị trường. Dự án cũng sẽ mở rộng khả năng tiếp cận nguồn cấp nước sạch và tưới tiêu”.

Gói tài trợ bao gồm 58 triệu USD các khoản vay thông thường của ADB và khoản viện trợ không hoàn lại 2 triệu USD từ Quỹ Công nghệ cấp cao của ADB. Khoản viện trợ không hoàn lại sẽ tài trợ cho việc cung cấp và lắp đặt các hệ thống dữ liệu để quản lý rủi ro khí hậu. Ngoài ra dự án cũng được Chính phủ Việt Nam tài trợ 21,73 triệu USD.

Kinh tế Việt Nam tăng trưởng trung bình 7% mỗi năm từ 2016 tới 2018, nhưng đã chậm lại ở mức 2,9% trong năm 2020 do đại dịch vi-rút corona (COVID-19). Có khoảng cách đáng kể giữa các cộng đồng ven biển bùng nổ kinh tế và khu vực miền núi nằm sâu trong đất liền, nơi có đông người dân tộc thiểu số. Khoảng 87% số hộ gia đình dân tộc thiểu số ở Bình Định và 55% các hộ dân tộc thiểu số ở Quảng Nam là hộ nghèo và cận nghèo, so với tỉ lệ hộ nghèo của các tỉnh này lần lượt là 5,5% và 10,3%.

Những khu vực này đang đối mặt với thách thức do cơ sở hạ tầng nguồn nước và giao thông bị phân tán và có chất lượng thấp. Hầu hết các cộng đồng dân tộc thiểu số đều bị cô lập trong mùa mưa, bị chia cắt bởi các tuyến đường ngập lụt nằm trên địa hình đồi núi. Dưới 60% các hộ gia đình trong khu vực dự án được sử dụng nguồn nước sạch và an toàn. Việc tiếp cận nước hạn chế và điều kiện vệ sinh kém đã dẫn tới tỉ lệ bệnh lây truyền qua đường nước và tỉ lệ nghèo khổ cao.

Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ cao về thiên tai và biến đổi khí hậu. Ước tính mỗi năm Việt Nam tổn thất trung bình 2,37 tỉ USD do thiên tai, đặc biệt là lũ lụt, trong đó Bình Định và Quảng Nam nằm trong số những tỉnh bị ảnh hưởng nặng nề nhất.

Hải Anh

Nếu không có dịch Covid-19, 2,6% dân số châu Á đang phát triển đã thoát nghèoNếu không có dịch Covid-19, 2,6% dân số châu Á đang phát triển đã thoát nghèo
ADB hạ triển vọng tăng trưởng của khu vực Đông Nam Á xuống còn 4,0%ADB hạ triển vọng tăng trưởng của khu vực Đông Nam Á xuống còn 4,0%
ADB: Thêm khoản hỗ trợ giúp Việt Nam thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhânADB: Thêm khoản hỗ trợ giúp Việt Nam thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân
ADB cam khoản vay 116 triệu USD cho 3 dự án điện gióADB cam khoản vay 116 triệu USD cho 3 dự án điện gió
ADB công bố ấn phẩm ADB công bố ấn phẩm "Tạo dựng các thành phố Châu Á đáng sống"

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,400 58,100
AVPL / DOJI HN buôn 57,400 58,100
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,600 58,200
AVPL / DOJI HCM buôn 57,600 58,200
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,400 58,200
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,400 58,200
Nguyên liêu 9999 - HN 51,170 51,350
Nguyên liêu 999 - HN 51,120 51,300
AVPL / DOJI CT lẻ 57,450 58,150
AVPL / DOJI CT buôn 57,450 58,150
Cập nhật: 24/10/2021 04:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.150 52.250
TPHCM - SJC 57.550 58.200
Hà Nội - PNJ 51.150 52.250
Hà Nội - SJC 57.550 58.200
Đà Nẵng - PNJ 51.150 52.250
Đà Nẵng - SJC 57.550 58.200
Cần Thơ - PNJ 51.150 52.250
Cần Thơ - SJC 57.550 58.200
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.050 51.850
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.650 51.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.340 38.740
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.850 30.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.150 21.550
Cập nhật: 24/10/2021 04:01
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,035 5,175
Vàng trang sức 999 5,025 5,165
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,115 5,185
Vàng NL 9999 5,085 5,170
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,740 5,820
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,750 5,810
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,760 5,815
Vàng NT, TT Thái Bình 5,100 5,200
Vàng NT, TT Nghệ An 5,095 5,195
Cập nhật: 24/10/2021 04:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,550 58,250
SJC 5c 57,550 58,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,550 58,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,250 51,950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,250 52,050
Nữ Trang 99.99% 50,850 51,650
Nữ Trang 99% 49,939 51,139
Nữ Trang 68% 33,276 35,276
Nữ Trang 41.7% 19,690 21,690
Cập nhật: 24/10/2021 04:01
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,143 5,208
NHẪN TRÒN TRƠN 5,143 5,208
VÀNG MIẾNG SJC 5,757 5,809
VÀNG TRANG SỨC 5,085 5,195
99.9 (24k) 5,185
VÀNG HTBT 5,075
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,025
Cập nhật: 24/10/2021 04:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,559.43 16,726.70 17,251.29
CAD 17,937.24 18,118.42 18,686.67
CHF 24,166.43 24,410.53 25,176.12
CNY 3,487.62 3,522.85 3,633.88
DKK - 3,491.83 3,623.02
EUR 25,784.00 26,044.45 27,205.31
GBP 30,588.14 30,897.12 31,866.14
HKD 2,853.24 2,882.06 2,972.45
INR - 303.27 315.17
JPY 193.79 195.74 204.96
KRW 16.71 18.56 20.34
KWD - 75,413.96 78,374.33
MYR - 5,417.32 5,531.62
NOK - 2,666.71 2,777.99
RUB - 319.84 356.40
SAR - 6,052.10 6,289.67
SEK - 2,592.79 2,700.99
SGD 16,475.88 16,642.31 17,164.26
THB 602.05 668.95 694.08
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Cập nhật: 24/10/2021 04:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,679 17,379
CAD - 18,083 18,783
CHF - 24,467 25,117
CNY - 3,494 3,634
DKK - 3,466 3,636
EUR - 25,610 26,900
GBP - 30,724 31,894
HKD - 2,807 3,002
JPY - 194.31 205.11
KRW - 17.32 21.12
LAK - 1.54 2.49
NOK - 2,639 2,759
NZD - 16,002 16,456
SEK - 2,600 2,675
SGD - 16,315 17,115
THB - 668.8 696.8
USD - 22,575 22,855
Cập nhật: 24/10/2021 04:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,448
USD, (5,10,20) 22,448
USD,50-100 22,641 22,661 22,851
JPY 197.08 196.89 206.08
AUD 16,498 16,726 17,353
CAD 17,920 18,139 18,764
GBP 30,619 30,864 31,835
CHF 24,326 24,582 25,217
SGD 16,526 16,615 17,244
EUR 25,982 26,186 27,206
CNY - 3,503 3,635
HKD - 2,797 2,998
THB 654 661 715
MYR - 5,411 5,565
KRW - 22.00
Cập nhật: 24/10/2021 04:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,448 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,718 30,904 31,965
HKD 2,870 2,890 2,963
CHF 24,272 24,418 25,180
JPY 195.79 196.97 204.77
THB 646.65 653.18 710.59
AUD 16,679 16,779 17,281
CAD 18,027 18,136 18,713
SGD 16,568 16,668 17,153
SEK - 2,611 2,688
LAK - 1.89 2.33
DKK - 3,507 3,610
NOK - 2,682 2,762
CNY - 3,508 3,610
RUB - 290 371
NZD 16,060 16,157 16,484
KRW 17.34 - 21.11
EUR 26,037 26,107 27,118
TWD 739.18 - 836.7
MYR 5,130.79 - 5,612.18
Cập nhật: 24/10/2021 04:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,083.00 26,188.00 26,739.00
GBP 30,917.00 31,104.00 31,694.00
HKD 2,876.00 2,888.00 2,967.00
CHF 24,390.00 24,488.00 25,089.00
JPY 196.64 197.43 201.63
AUD 16,678.00 16,745.00 17,267.00
SGD 16,670.00 16,737.00 17,072.00
THB 660.00 663.00 701.00
CAD 18,146.00 18,219.00 18,603.00
NZD 0.00 16,084.00 16,532.00
KRW 0.00 18.45 20.24
Cập nhật: 24/10/2021 04:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.655 22.695 22.867
AUD 16.887 16.987 17.491
CAD 18.250 18.350 18.754
CHF 24.617 24.717 25.133
EUR 26.287 26.387 26.844
GBP 31.202 31.302 31.714
JPY 197,4 198,9 203,74
SGD 16.707 16.807 17.111
Cập nhật: 24/10/2021 04:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,756,000 5,756,000 5,814,000
USD(50,100) 22,652 22,672 23,132
USD(5, 10, 20) 22,632 22,672 23,132
USD(1,2) 22,632 22,672 23,132
EUR 26,199 26,299 26,820
GBP 30,902 31,002 31,727
JPY 197.48 198.48 203.62
CAD 18,003 18,053 18,817
AUD 16,682 16,782 17,294
SGD 16,576 16,676 17,190
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 24/10/2021 04:01
  • pvgas-inside
  • pvgas