Xóa nợ đọng thuế: Làm sao để ngăn chặn lợi ích nhóm?

07:00 | 02/04/2019

|
(PetroTimes) - Bộ Tài chính trình Chính phủ dự thảo Nghị quyết về xử lý xóa nợ đọng thuế khoảng 27.753 tỷ đồng. Nhiều ý kiến của các chuyên gia kinh tế bày tỏ lo ngại xoay quanh vấn đề này.

Bộ Tài chính trình Chính phủ dự thảo Nghị quyết về xử lý nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế đã phá sản, giải thể, không còn sản xuất kinh doanh và không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước (gọi chung là nợ đọng thuế) để trình Quốc hội xem xét. Nghị quyết dự kiến sẽ xóa nợ 27.753 tỷ đồng tiền thuế không có khả năng thu hồi.

xoa no dong thue lam sao de ngan chan loi ich nhom
Xóa nợ đối với khoản thuế không thể thu hồi là cần thiết và phù hợp với thông lệ quốc tế

Theo giới chuyên gia, xóa nợ đối với khoản thuế không thể thu hồi là cần thiết và phù hợp với thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là cơ quan nào có thẩm quyền xóa nợ thuế và trách nhiệm của cơ quan này như thế nào để thực hiện công bằng, minh bạch cũng như tránh được việc lợi dụng kẽ hở để trục lợi, gây thất thu ngân sách nhà nước.

Bộ Tài chính cho rằng, xóa nợ đối với các khoản thuế không thể thu hồi sẽ giúp cơ quan thuế, hải quan có điều kiện tập trung nguồn lực vào việc quản lý và đôn đốc các khoản nợ có khả năng thu, tăng cường hiệu lực và hiệu quả trong quản lý thuế, chống thất thu ngân sách.

Bình luận về dự thảo Nghị định này, Chuyên gia kinh tế, PGS.TS Đinh Trọng Thịnh - Trưởng Bộ môn Quản trị Tài chính Quốc tế (Học viện Tài chính) cho rằng, vấn đề đặt ra đối với Việt Nam là chúng ta chưa có cơ chế rõ ràng và quy định chắc chắn rằng ai là người xóa nợ thuế, chính vì thế có một chút vướng mắc ở chỗ này. Câu chuyện đặt ra là xóa như thế nào và ai là người có thẩm quyền xóa nợ thuế?

“Dự thảo Luật Quản lý thuế (sửa đổi) đang đề nghị Tổng cục Thuế và các Cục thuế địa phương được quyền xóa nợ thuế. Nếu thực hiện như vậy sẽ xuất hiện tình trạng có thể xóa tràn lan nợ thuế mà không theo đúng mục tiêu đề ra ban đầu để giúp cho hoạt động đánh thuế trở nên công khai minh bạch”, ông Thịnh lo ngại.

PGS.TS Đinh Trọng Thịnh đưa ra giải pháp: “Xóa nợ thuế cần phải thực hiện công khai, minh bạch, tránh việc lợi dụng chính sách, trở thành hình thức lợi ích nhóm hoặc là chia chác giữa các bên có liên quan. Trước hết phải quy định thẩm quyền xóa nợ thuế một cách rõ ràng và phương thức ra sao để đảm bảo đúng với mức độ cần phải xóa nợ, đồng thời cũng không được quá rườm rà, phức tạp và chi phí phải chấp nhận được”.

Minh Lê

xoa no dong thue lam sao de ngan chan loi ich nhomQuyết vượt qua tư duy cũ, chống lợi ích nhóm
xoa no dong thue lam sao de ngan chan loi ich nhomThủ tướng: Quyết chống ‘lợi ích nhóm’ khi bán vốn nhà nước
xoa no dong thue lam sao de ngan chan loi ich nhomLợi ích nhóm - “Thủ phạm” cản trở tái cơ cấu!

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HN buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN buôn 68,900 69,600
Nguyên liêu 9999 - HN 54,000 54,200
Nguyên liêu 999 - HN 53,950 54,150
AVPL/SJC CT lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC CT buôn 68,900 69,600
Cập nhật: 21/05/2022 15:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
TPHCM - SJC 68.900 ▲150K 69.800 ▲300K
Hà Nội - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
Hà Nội - SJC 68.900 ▼50K 69.800 ▼50K
Đà Nẵng - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
Đà Nẵng - SJC 68.900 ▲150K 69.800 ▲300K
Cần Thơ - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
Cần Thơ - SJC 69.150 ▲50K 69.850 ▲50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 ▲100K 55.200 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 ▼100K 54.400 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 ▼80K 40.950 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 ▼60K 31.970 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 ▼40K 22.780 ▼40K
Cập nhật: 21/05/2022 15:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 ▲10K 5,510 ▲10K
Vàng trang sức 99.99 5,345 ▲10K 5,495 ▲10K
Vàng trang sức 99.9 5,335 ▲10K 5,485 ▲10K
Vàng NL 99.99 5,400 ▲10K 5,495 ▲10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,880 6,980
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,885 ▲10K 6,975
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,895 ▲5K 6,975 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 5,500
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,420 ▲10K 5,520
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 ▲10K 5,510 ▲10K
Cập nhật: 21/05/2022 15:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,950 ▲50K 69,850 ▲50K
SJC 5c 68,950 ▲50K 69,870 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,950 ▲50K 69,880 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,300 ▲100K 55,200 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,300 ▲100K 55,300 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 54,000 ▲100K 54,800 ▲100K
Nữ Trang 99% 52,957 ▲99K 54,257 ▲99K
Nữ Trang 68% 35,418 ▲68K 37,418 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 21,004 ▲42K 23,004 ▲42K
Cập nhật: 21/05/2022 15:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,892.60 16,053.14 16,570.65
CAD 17,617.07 17,795.02 18,368.69
CHF 23,232.64 23,467.31 24,223.84
CNY 3,382.51 3,416.68 3,527.36
DKK - 3,232.46 3,356.75
EUR 23,879.54 24,120.75 25,217.23
GBP 28,128.10 28,412.23 29,328.16
HKD 2,877.21 2,906.28 2,999.97
INR - 298.50 310.48
JPY 176.49 178.27 186.84
KRW 15.80 17.56 19.26
KWD - 75,502.59 78,532.97
MYR - 5,214.01 5,328.54
NOK - 2,340.86 2,440.62
RUB - 324.16 439.33
SAR - 6,159.37 6,406.58
SEK - 2,287.24 2,384.71
SGD 16,356.25 16,521.46 17,054.07
THB 594.96 661.07 686.48
USD 23,000.00 23,030.00 23,310.00
Cập nhật: 21/05/2022 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,998 16,698
CAD - 17,747 18,447
CHF - 23,259 24,209
CNY - 3,392 3,532
DKK - 3,199 3,369
EUR - 23,622 24,912
GBP - 28,386 29,556
HKD - 2,833 3,028
JPY - 177.16 186.71
KRW - 16.19 19.99
LAK - 1.05 2
NOK - 2,299 2,419
NZD - 14,559 14,969
SEK - 2,255 2,390
SGD - 16,234 17,034
THB - 660.16 688.16
USD - 22,950 23,390
Cập nhật: 21/05/2022 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,300 28,471 29,517
HKD 2,892 2,912 2,995
CHF 23,370 23,511 24,284
JPY 177.16 178.23 186.3
THB 638.17 644.62 703.37
AUD 15,950 16,046 16,579
CAD 17,710 17,817 18,376
SGD 16,448 16,547 17,084
SEK - 2,301 2,377
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,243 3,349
NOK - 2,352 2,430
CNY - 3,408 3,519
RUB - 337 433
NZD 14,578 14,666 15,013
KRW 16.37 - 20
EUR 24,073 24,139 25,187
TWD 706.93 - 802.82
MYR 4,933.89 - 5,415.62
Cập nhật: 21/05/2022 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,300.00
EUR 24,095.00 24,122.00 24,964.00
GBP 28,364.00 28,535.00 29,207.00
HKD 2,895.00 2,907.00 2,997.00
CHF 23,401.00 23,495.00 24,130.00
JPY 178.49 179.21 183.37
AUD 15,931.00 15,995.00 16,572.00
SGD 16,520.00 16,586.00 16,968.00
THB 650.00 653.00 692.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,283.00
NZD 0.00 14,530.00 15,020.00
KRW 0.00 17.48 19.13
Cập nhật: 21/05/2022 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.025 23.045 23.600
AUD 16.070 16.170 16.775
CAD 17.714 17.914 18.523
CHF 23.508 23.608 24.222
EUR 24.093 24.193 24.957
GBP 28.566 28.616 29.280
JPY 178,39 179,39 185,93
SGD 16.611 16.711 17.020
Cập nhật: 21/05/2022 15:45
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas