Thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19

22:59 | 01/10/2021

|
(PetroTimes) - Phó Thủ tướng Lê Minh Khái vừa ký Quyết định 28/2021/QĐ-TTg ngày 1/10/2021 quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19
Ảnh minh họa

Hỗ trợ bằng tiền cho người lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quyết định quy định đối tượng được hỗ trợ gồm:

1- Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm ngày 30/9/2021 (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm thất nghiệp của cơ quan bảo hiểm xã hội), không bao gồm các trường hợp sau:

a- Người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.

b- Người lao động đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

2- Người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2020 đến hết ngày 30/9/2021 có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu theo quy định của pháp luật về việc làm, không bao gồm người đã có quyết định hưởng lương hưu hằng tháng.

3- Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.

Căn cứ tính mức hỗ trợ: Trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động tại thời điểm ngày 30/9/2021 nhưng chưa được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trường hợp người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng đến ngày 30/9/2021 chưa có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng làm căn cứ để xác định mức hỗ trợ của người lao động là tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021.

Mức hỗ trợ

Hỗ trợ một lần bằng tiền, cụ thể như sau:

a- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới 12 tháng: Hỗ trợ 1.800.000 đồng/người.

b- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng: Hỗ trợ 2.100.000 đồng/người.

c- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng: Hỗ trợ 2.400.000 đồng/người.

d- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng: Hỗ trợ 2.650.000 đồng/người.

đ- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng: Hỗ trợ 2.900.000 đồng/người.

e- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 132 tháng trở lên: Hỗ trợ 3.300.000 đồng/người.

Trình tự, thủ tục thực hiện

Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội lập danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định, gửi người sử dụng lao động. Chậm nhất đến hết ngày 20/10/2021, cơ quan bảo hiểm xã hội hoàn thành việc gửi danh sách đến tất cả người sử dụng lao động và công khai thông tin danh sách người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ trên trang thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách do cơ quan bảo hiểm xã hội gửi đến, người sử dụng lao động công khai danh sách người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ để người lao động biết, đối chiếu, bổ sung thông tin (nếu có); lập và gửi danh sách người lao động có thông tin đúng, đủ và người lao động tự nguyện không nhận hỗ trợ theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định đến cơ quan bảo hiểm xã hội.

Người sử dụng lao động lập danh sách thông tin của người lao động cần điều chỉnh theo Mẫu số 03 kèm theo Quyết định (nếu có), gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội, kèm theo hồ sơ chứng minh thông tin điều chỉnh theo quy định pháp luật, chậm nhất đến hết ngày 10/11/2021.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động đúng, đủ thông tin và trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được danh sách người lao động điều chỉnh thông tin do người sử dụng lao động gửi đến, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả tiền hỗ trợ cho người lao động. Khuyến khích chi trả thông qua tài khoản ngân hàng của người lao động.

Trường hợp không chi trả hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Còn đối với người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện nơi người lao động có nhu cầu nhận hỗ trợ theo Mẫu số 04 kèm theo Quyết định. Thời hạn tiếp nhận đề nghị hỗ trợ chậm nhất đến hết ngày 20/12/2021.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hỗ trợ của người lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả tiền hỗ trợ cho người lao động, thời gian hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2021. Khuyến khích chi trả thông qua tài khoản ngân hàng của người lao động.

Trường hợp không chi trả hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sau ngày 30/11/2021, người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp chưa nhận được hỗ trợ thì người lao động thực hiện theo quy định đối với người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động có thể nộp hồ sơ theo các hình thức sau: Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ I-VAN hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID); thông qua dịch vụ bưu chính; trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện.

Giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19

Đối tượng được hỗ trợ theo chính sách trên là người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01/10/2021, không bao gồm các trường hợp sau:

1- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.

2- Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng được giảm đóng thì gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đơn vị sự nghiệp công được phân loại tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

3- Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.

Quyết định quy định giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian thực hiện giảm mức đóng là 12 tháng, kể từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/9/2022.

Hằng tháng, trong thời gian từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/9/2022, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện giảm mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/10/2021.

Chính phủ ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Chính phủ ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Chính phủ ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

P.V

  • sao-thai-duong
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 60,400 ▼200K 61,050 ▼150K
AVPL / DOJI HN buôn 60,400 ▼200K 61,050 ▼150K
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,400 ▼150K 61,000 ▼350K
AVPL / DOJI HCM buôn 60,400 ▼150K 61,000 ▼350K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 60,550 ▼50K 61,150 ▼150K
AVPL / DOJI ĐN buôn 60,550 ▼50K 61,150 ▼150K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,450 ▲50K 51,700 ▲100K
Nguyên liêu 999 - HN 51,400 ▲50K 51,650 ▲100K
AVPL / DOJI CT lẻ 60,450 ▼150K 61,050 ▼250K
AVPL / DOJI CT buôn 60,450 ▼150K 61,050 ▼250K
Cập nhật: 08/12/2021 16:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
TPHCM - SJC 60.400 ▼250K 61.100 ▼250K
Hà Nội - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
Hà Nội - SJC 60.400 ▼360K 61.100 ▼250K
Đà Nẵng - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
Đà Nẵng - SJC 60.400 ▼250K 61.100 ▼250K
Cần Thơ - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
Cần Thơ - SJC 60.400 ▼250K 61.100 ▼250K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.600 ▲100K 52.300 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.200 ▲100K 52.000 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.750 ▲70K 39.150 ▲70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.170 ▲60K 30.570 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.380 ▲40K 21.780 ▲40K
Cập nhật: 08/12/2021 16:01
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,085 ▲10K 5,225
Vàng trang sức 999 5,075 ▲10K 5,215
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,165 ▲10K 5,235
Vàng NL 9999 5,135 ▲10K 5,220
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,040 ▼40K 6,130 ▼20K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,050 ▼10K 6,115 ▼20K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,055 ▼15K 6,110 ▼15K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,160 ▲10K 5,260 ▲10K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,150 ▲5K 5,250 ▲5K
Cập nhật: 08/12/2021 16:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 60,400 ▼250K 61,100 ▼250K
SJC 5c 60,400 ▼250K 61,120 ▼250K
SJC 2c, 1C, 5 phân 60,400 ▼250K 61,130 ▼250K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,600 52,300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,600 52,400
Nữ Trang 99.99% 51,300 52,000
Nữ Trang 99% 50,385 51,485
Nữ Trang 68% 33,514 35,514
Nữ Trang 41.7% 19,836 21,836
Cập nhật: 08/12/2021 16:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,931.87 16,092.80 16,611.85
CAD 17,677.95 17,856.51 18,432.45
CHF 24,231.08 24,475.83 25,265.27
CNY 3,539.00 3,574.75 3,690.60
DKK - 3,420.88 3,552.48
EUR 25,248.95 25,503.99 26,663.78
GBP 29,608.85 29,907.93 30,872.57
HKD 2,869.76 2,898.75 2,992.25
INR - 303.34 315.51
JPY 196.45 198.43 207.95
KRW 16.87 18.75 20.56
KWD - 75,708.37 78,748.25
MYR - 5,376.46 5,494.64
NOK - 2,495.08 2,601.45
RUB - 309.94 345.66
SAR - 6,103.01 6,348.06
SEK - 2,475.61 2,581.15
SGD 16,393.12 16,558.71 17,092.79
THB 604.86 672.07 697.92
USD 22,810.00 22,840.00 23,080.00
Cập nhật: 08/12/2021 16:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,106 16,206 16,756
CAD 17,890 17,990 18,540
CHF 24,529 24,634 25,184
CNY - 3,571 3,681
DKK - 3,432 3,562
EUR #25,484 25,509 26,529
GBP 30,000 30,050 31,010
HKD 2,868 2,883 3,018
JPY 196.75 196.75 206.35
KRW 17.69 18.49 21.29
LAK - 1.4 2.35
NOK - 2,511 2,591
NZD 15,352 15,435 15,722
SEK - 2,502 2,552
SGD 16,360 16,460 17,060
THB 630.85 675.19 698.85
USD #22,810 22,830 23,070
Cập nhật: 08/12/2021 16:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD
CAD
CHF
CNY 3,390 3,720
EUR
GBP
HKD
JPY
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD
THB
USD (1,2) 22,705
USD (5,10,20) 22,759
USD (50,100) 22,805 22,830 23,055
Cập nhật: 08/12/2021 16:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,810 22,810 23,050
USD(1-2-5) 22,596 - -
USD(10-20) 22,764 - -
GBP 29,649 29,828 30,957
HKD 2,882 2,902 2,980
CHF 24,279 24,426 25,229
JPY 197.34 198.53 207.52
THB 647 653.54 712.16
AUD 15,969 16,066 16,572
CAD 17,700 17,807 18,403
SGD 16,439 16,538 17,047
SEK - 2,486 2,563
LAK - 1.77 2.17
DKK - 3,428 3,534
NOK - 2,505 2,583
CNY - 3,554 3,665
RUB - 281 360
NZD 15,290 15,382 15,725
KRW 17.47 - 21.3
EUR 25,417 25,486 26,554
TWD 747.4 - 848.04
MYR 5,082.18 - 5,567.62
Cập nhật: 08/12/2021 16:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,800.00 22,820.00 23,040.00
EUR 25,429.00 25,531.00 26,263.00
GBP 29,908.00 30,089.00 30,725.00
HKD 2,886.00 2,898.00 2,983.00
CHF 24,412.00 24,510.00 25,151.00
JPY 198.93 199.73 204.34
AUD 16,033.00 16,097.00 16,644.00
SGD 16,567.00 16,634.00 16,993.00
THB 6,602.00 665.00 704.00
CAD 17,875.00 17,947.00 18,351.00
NZD 0.00 15,352.00 15,823.00
KRW 0.00 18.60 20.45
Cập nhật: 08/12/2021 16:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.850 22.870 23.080
AUD 16.159 16.259 16.778
CAD 17.932 18.032 18.455
CHF 24.646 24.746 25.170
EUR 25.708 25.808 26.290
GBP 30.200 30.300 30.728
JPY 199,74 201,24 206,25
SGD 16.614 16.714 17.034
Cập nhật: 08/12/2021 16:01
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021