Ra mắt sản phẩm mới sợi AnPoly

11:54 | 16/11/2018

|
(PetroTimes) - Ngày 16/11 tại Nhà máy Xơ sợi Đình Vũ, Công ty CP Xơ sợi tổng hợp An Sơn  và Công ty CP Hóa dầu và Sơ xợi Dầu khí (PVTEX) chính thức tổ chức lễ ra mắt giới thiệu sản phẩm sợi AnPoly hoàn toàn mới.  

Tới dự buổi lễ có ông Nguyễn Hoàng Anh, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; Thứ trưởng Bộ Công Thương Đặng Hoàng An. Về phía Tập đoàn An Phát Holdings (APH) có ông Phạm Ánh Dương, Chủ tịch HĐQT APH; ông Hồ Trí Dũng, Tổng giám đốc Công ty An Sơn.

Về phía Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có ông Trần Sỹ Thanh, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐTV Tập đoàn; ông Đinh Văn Sơn, Thành viên HĐTV Tập đoàn, ông Lê Mạnh Hùng, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn; ông Đào Văn Ngọc, Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc PVTEX.

Sợi AnPoly là sản phẩm hợp tác giữa Tập đoàn An Phát Holdings và PVTEX. AnPoly là sản phẩm sợi xơ dài (DTY) và là thành quả đầu tiên của quá trình cố gắng không ngừng nghỉ và hợp tác giữa APH/An Sơn và PVTEX trong quá trình tái vận hành nhà máy sản xuất xơ sợi Đình Vũ.

ra mat san pham moi soi anpoly
Lễ ký kết biên bản bàn giao sản phẩm giữa PVTEX - An Sơn và hợp đồng bao tiêu sản phẩm giữa An Son - Công ty Hợp Long

Sợi Anpoly được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại của các nước G7, có chất lượng ổn định, chính sách bán hàng linh hoạt, chế độ chăm sóc khách hàng chu đáo… sẽ đảm bảo đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng trong và ngoài nước. Dự kiến, công suất hàng tháng của AnPoly sẽ đạt 400 tấn/tháng và trước mắt sẽ phục vụ nhu cầu của thị trường dệt may trong nước và dự kiến xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Pakistan.

ra mat san pham moi soi anpoly
Chủ tịch HĐQT APH Phạm Ánh Dương phát biểu tại buổi lễ

Việc ra mắt sợi AnPoly đã đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của Nhà máy xơ sợi Đình Vũ kể từ khi hợp tác với Tập đoàn APH và Công ty An Sơn. Việc hợp tác này là một dấu mốc quan trọng trong việc khôi phục lại hoạt động của Nhà máy sản xuất xơ sợi Đình Vũ.

Trong quá trình hợp tác, các nhà quản lý, chuyên gia của Tập đoàn, Công ty An Sơn, đối tác Singapore và Ấn Độ đã trực tiếp đến làm việc tại Nhà máy để hỗ trợ PVTex về nguồn vốn, kế hoạch sản xuất, bảo dưỡng và vận hành máy móc… cho nhà máy.

ra mat san pham moi soi anpoly
Chủ tịch HĐTV PVN Trần Sỹ Thanh phát biểu tại buổi lễ

Mục tiêu đến cuối quý IV/2018, APH/An Sơn và PVTEX sẽ tiếp tục nâng quy mô sản xuất sợi DTY lên 10 dây chuyền, công suất đạt 700-750 tấn/tháng. Trong thời gian tới, các bên sẽ nỗ lực hơn nữa để vận hành 29 dây chuyền sản xuất sợi DTY và tiến tới vận hành toàn bộ Nhà máy như yêu cầu của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Ban Chỉ đạo và các Bộ ngành.

ra mat san pham moi soi anpoly
Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp Nguyễn Hoàng Anh phát biểu tại buổi lễ

Cũng tại buổi lễ ra mắt, APH/An Sơn đã kí kết được hợp đồng bao tiêu sợi AnPoly với Công ty TNHH Hợp Long (kinh doanh sợi và sản xuất vải).

Phát biểu tại buổi Lễ ra mắt, ông Phạm Ánh Dương, Chủ tịch Tập đoàn APH cho biết “Với mong muốn góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế Việt Nam, toàn bộ nhân viên của Tập đoàn An Phát Holdings đã và đang nỗ lực hết sức mình vì sự thành công của dự án này. Chặng đường mới của Nhà máy xơ sợi Đình Vũ đã chính thức bắt đầu và chúng tôi hoàn toàn tin tưởng vào sự hợp tác thành công của dự án”.

ra mat san pham moi soi anpoly
Các đại biểu tham quan Nhà máy Xơ sợi Đình Vũ

Thay mặt lãnh đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Chủ tịch HĐTV Trần Sỹ Thanh chúc mừng thành công bước đầu của sự hợp tác giữa APH/An Sơn và PVTEX, đồng thời đánh giá cao nỗ lực phấn đấu, vượt qua rất nhiều khó khăn của tập thể cán bộ, người lao động của hai bên trong việc tái vận hành, sản xuất Nhà máy Xơ sợi Đình Vũ và cho ra sản phẩm mới.

Chủ tịch HĐTV PVN Trần Sỹ Thanh đề nghị các đơn vị liên quan cùng tiếp tục phối hợp để triển khai đúng lộ trình nâng công suất nhà máy vào cuối năm 2018 và bày tỏ tin tưởng với sự quan tâm ủng hộ của các Bộ, ngành, sự cố gắng của tập thể cán bộ người lao động, PVTEX sẽ dần dần hồi phục theo đúng kế hoạch.

ra mat san pham moi soi anpoly
Xuất sản phẩm sợi AnPoly

Phát biểu tại buổi lễ, Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp Nguyễn Hoàng Anh đánh giá cao những bước hồi phục của PVTEX, đồng thời mong muốn các bên tiếp tục phối hợp, hợp tác đưa dự án vận hành theo đúng lộ trình được phê duyệt, không những khắc phục khó khăn mà còn tiếp tục phát triển trong thời gian tới, trở thành hình mẫu cho việc xử lý các dự án tương tự.

ra mat san pham moi soi anpolyQuyết tâm thực hiện mục tiêu khôi phục Nhà máy theo chủ trương, kế hoạch đã được Bộ chính trị, Chính phủ phê duyệt
ra mat san pham moi soi anpolyNói rõ về việc thực hiện hợp đồng phân phối sản phẩm nhựa PP của BSR
ra mat san pham moi soi anpolyNhà máy Xơ sợi Đình Vũ nâng gấp đôi công suất sản xuất sợi DTY
ra mat san pham moi soi anpolyNhà máy Xơ sợi Đình Vũ: Điểm sáng trong xử lý 12 dự án chưa hiệu quả ngành Công Thương
ra mat san pham moi soi anpolySợi polyester - PVTEX đã lấy lại niềm tin khách hàng
ra mat san pham moi soi anpolyPVTEX sẵn sàng nâng công suất sản xuất sợi DTY
ra mat san pham moi soi anpolyPVTEX ký kết hợp đồng hợp tác gia công sợi DTY của NMXS Đình Vũ

Hiền Anh

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,450 ▼50K
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,450 ▼50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,400 57,600
AVPL / DOJI HCM buôn 56,400 57,600
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,600
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,600
Nguyên liêu 9999 - HN 50,630 ▼150K 50,830 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 50,580 ▼100K 50,780 ▼100K
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,500
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
TPHCM - SJC 56.550 57.400
Hà Nội - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Hà Nội - SJC 56.700 57.600
Đà Nẵng - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Đà Nẵng - SJC 56.550 57.400
Cần Thơ - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Cần Thơ - SJC 56.550 57.400
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.300 ▼100K 51.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.300 ▼100K 51.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.080 ▼70K 38.480 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.640 ▼60K 30.040 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.010 ▼40K 21.410 ▼40K
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,990 ▼10K 5,140 ▼10K
Vàng trang sức 999 4,980 ▼10K 5,130 ▼10K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,070 ▼10K 5,150 ▼10K
Vàng NL 9999 5,060 ▼10K 5,140 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,700 5,780 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,700 5,770
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,715 ▼5K 5,765 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,070 ▲10K 5,170 ▲10K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,080 5,180
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,700 ▲200K 57,350 ▲200K
SJC 5c 56,700 ▲200K 57,370 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,700 ▲200K 57,380 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,500 ▼50K 51,400 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,500 ▼50K 51,500 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 50,100 ▼50K 51,100 ▼50K
Nữ Trang 99% 49,294 ▼50K 50,594 ▼50K
Nữ Trang 68% 32,901 ▼34K 34,901 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 19,461 ▼21K 21,461 ▼21K
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,035 ▼20K 5,155 ▼10K
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
VÀNG TRANG SỨC 5,025 ▼20K 5,145 ▼10K
VÀNG HTBT 5,025 ▼20K
VÀNG MIẾNG SJC 5,698 ▲13K 5,760
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,995 ▼10K
Cập nhật: 23/09/2021 22:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,037.29 16,199.29 16,707.34
CAD 17,343.80 17,518.99 18,068.43
CHF 23,944.81 24,186.68 24,945.24
CNY 3,452.84 3,487.72 3,597.65
DKK - 3,512.75 3,644.72
EUR 25,929.43 26,191.35 27,278.92
GBP 30,206.64 30,511.75 31,468.69
HKD 2,849.91 2,878.69 2,968.98
INR - 307.36 319.42
JPY 202.00 204.04 213.69
KRW 16.61 18.45 20.22
KWD - 75,505.79 78,469.75
MYR - 5,373.27 5,486.64
NOK - 2,573.10 2,680.48
RUB - 311.66 347.29
SAR - 6,052.94 6,290.55
SEK - 2,565.50 2,672.56
SGD 16,382.17 16,547.65 17,066.63
THB 600.57 667.30 692.37
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,308 16,408 16,958
CAD 17,723 17,823 18,373
CHF 24,298 24,403 24,903
CNY - 3,486 3,596
DKK - 3,537 3,667
EUR #25,994 26,019 27,039
GBP 30,727 30,777 31,737
HKD 2,849 2,864 2,999
JPY 202.76 203.26 211.76
KRW 17.61 18.41 21.21
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,605 2,685
NZD 15,835 15,918 16,205
SEK - 2,607 2,657
SGD 16,431 16,531 17,131
THB 631.56 675.9 699.56
USD #22,645 22,665 22,865
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,445
USD, (5,10,20) 22,445
USD,50-100 22,657 22,677 22,867
JPY 203.72 203.69 212.69
AUD 16,060 16,280 16,880
CAD 17,461 17,662 18,264
GBP 30,443 30,686 31,588
CHF 24,142 24,392 24,995
SGD 16,525 16,613 17,214
EUR 26,183 26,389 27,389
CNY - 3,462 3,592
HKD - 2,795 2,995
THB 655 661 711
MYR - 5,366 5,519
KRW - 23.00
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,665 22,665 22,865
USD(1-2-5) 22,452 - -
USD(10-20) 22,620 - -
GBP 30,422 30,606 31,659
HKD 2,868 2,888 2,961
CHF 24,086 24,231 24,994
JPY 203.17 204.39 212.48
THB 645 651.52 708.56
AUD 16,175 16,273 16,757
CAD 17,496 17,602 18,165
SGD 16,509 16,609 17,096
SEK - 2,589 2,665
LAK - 1.95 2.4
DKK - 3,535 3,639
NOK - 2,599 2,676
CNY - 3,470 3,572
RUB - 283 362
NZD 15,719 15,814 16,140
KRW 17.37 - 21.15
EUR 26,232 26,303 27,321
TWD 742.83 - 840.84
MYR 5,094.47 - 5,573.73
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,670.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,236.00 26,341.00 26,893.00
GBP 30,533.00 30,717.00 31,303.00
HKD 2,873.00 2,885.00 2,964.00
CHF 24,177.00 24,274.00 24,865.00
JPY 204.24 205.06 209.52
AUD 16,146.00 16,211.00 16,728.00
SGD 16,579.00 16,646.00 16,978.00
THB 658.00 661.00 699.00
CAD 17,548.00 17,618.00 17,981.00
NZD 0.00 15,698.00 16,143.00
KRW 0.00 18.35 20.13
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.667 22.707 22.882
AUD 16.343 16.443 16.951
CAD 17.761 17.861 18.270
CHF 24.410 24.510 24.924
EUR 26.467 26.567 27.032
GBP 30.897 30.997 31.413
JPY 204,79 206,29 211,18
SGD 16.673 16.773 17.083
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,661,000 5,661,000 5,719,000
USD(50,100) 22,658 22,678 23,132
USD(5, 10, 20) 22,638 22,678 23,132
USD(1,2) 22,638 22,678 23,132
EUR 26,377 26,477 26,984
GBP 30,665 30,765 31,472
JPY 204.74 205.74 210.8
CAD 17,402 17,452 18,206
AUD 16,204 16,304 16,809
SGD 16,534 16,634 17,142
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
  • pvgas