NPK Cà Mau nhận giải thưởng Bông lúa vàng

10:23 | 12/11/2018

|
(PetroTimes) - Ngày 9/11/2018, Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau (PVCFC, HOSE: DCM), thương hiệu Đạm Cà Mau đã vinh dự nhận Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam lần thứ III năm 2018 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao tặng cho sản phẩm NPK Cà Mau.  
npk ca mau nhan giai thuong bong lua vangĐạm Cà Mau vào Top 20 doanh nghiệp niêm yết có hệ thống quản trị công ty tốt nhất
npk ca mau nhan giai thuong bong lua vangĐạm đen Cà Mau giúp cây tiêu đạt năng suất 7 tấn hạt/ha

Đến dự buổi lễ có các đồng chí: Nguyễn Văn Bình – Trưởng Ban kinh tế Trung ương; Trần Thanh Mẫn – Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cao Đức Phát – Phó Trưởng Ban thường trực Ban Kinh tế Trung ương; Thào Xuân Sùng – Chủ tịch Trung ương Hội nông dân Việt Nam; Nguyễn Xuân Cường - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đồng chí Đại biểu Quốc hội, đại diện các ban, ngành, đoàn thể, các cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp là điển hình tiên tiến…

npk ca mau nhan giai thuong bong lua vang
Đại diện Đạm Cà Mau nhận giải thưởng Bông Lúa Vàng

Giải thưởng Bông lúa vàng lần này trao cho sản phẩm NPK Cà Mau – một hạt – bền màu – giàu TE. Sản phẩm dù mới tung ra thị trường nhưng đã được bà con đón nhận, đặc biệt được dùng rộng rãi cho vụ Đông Xuân tại Đồng bằng Sông Cửu Long. Điều đó là khẳng định niềm tin của bà con với thương hiệu Đạm Cà Mau cho nỗ lực cung cấp giải pháp dinh dưỡng cho cây trồng trong suốt 7 năm vừa qua.

Hiện nay, NPK Cà Mau đang được dùng rất nhiều do hàm lượng dinh dưỡng cao, đây là một trong những người bạn đồng hành của nhà nông, một trong những giải pháp hàng đầu để giúp cây xanh tốt và khỏe mạnh. NPK Cà Mau giúp tăng sức đề kháng cho cây để chống chọi với thời tiết khắc nghiệt, giúp cây giữ được sự ổn định trong quá trình phát triển của mình một cách tốt nhất. Ngoài ra, NPK Cà Mau còn giúp cho đất được cải thiện độ phì nhiêu, giúp bà con nông dân dễ canh tác, nâng cao năng suất cây trồng và giá trị nông sản.

npk ca mau nhan giai thuong bong lua vang
Kỹ sư Đạm Cà Mau hướng dẫn nông dân sử dụng sản phẩm NPK Cà Mau

Tính đến nay, PVCFC đã chính thức ra mắt 7 sản phẩm thuộc 3 dòng sản phẩm gồm: Dòng phân bón đạm (gốc Urea); dòng phân bón phức hợp và dòng phân bón khoáng hữu cơ đánh dấu quá trình trưởng thành trong công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm của PVCFC, góp phần đa dạng hóa sản phẩm phân bón chất lượng cao, tạo cơ hội thuận lợi cho bà con nông dân tiếp cận được với các sản phẩm phân bón mới có các đặc điểm và tính năng nổi trội.

Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam lần thứ III năm 2018 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao tặng vừa là vinh dự vừa là động lực to lớn để tập thể Đạm Cà Mau tiếp tục nỗ lực không ngừng trong chặng đường phía trước, chặng đường xây dựng và phát triển một nền nông nghiệp xanh bền vững.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
AVPL/SJC HCM 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
AVPL/SJC ĐN 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,150 ▼200K 53,450 ▼100K
Nguyên liêu 999 - HN 53,100 ▼200K 53,400 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.400 54.500
TPHCM - SJC 68.300 ▲300K 68.900 ▲100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.400
Hà Nội - 68.300 68.900 ▲50K 30/06/2022 09:43:58 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.400
Đà Nẵng - 68.300 68.900 ▲100K 30/06/2022 09:43:58 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.400
Cần Thơ - 68.400 68.900 30/06/2022 09:44:37 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.400
Giá vàng nữ trang - 52.800 53.600 30/06/2022 09:43:58 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.950 40.350
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.110 31.510
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.050 22.450
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,335 ▼25K 5,410 ▼20K
Vàng trang sức 99.99 5,250 ▼25K 5,395 ▼20K
Vàng trang sức 99.9 5,240 ▼25K 5,385 ▼20K
Vàng NL 99.99 5,305 ▼25K 5,395 ▼20K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 6,890
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,815 ▲10K 6,890 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,820 ▲5K 6,885 ▲7K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,360 5,460
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,360 5,470
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,335 ▼25K 5,410 ▼20K
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲100K 68,900
SJC 5c 68,300 ▲100K 68,920
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲100K 68,930
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,450 ▼100K 54,400 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,450 ▼100K 54,500 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,300 ▼100K 54,000 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,165 ▼99K 53,465 ▼99K
Nữ Trang 68% 34,874 ▼68K 36,874 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,670 ▼42K 22,670 ▼42K
Cập nhật: 30/06/2022 17:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,638.14 15,796.10 16,305.20
CAD 17,610.42 17,788.30 18,361.60
CHF 23,780.89 24,021.11 24,795.29
CNY 3,404.50 3,438.89 3,550.26
DKK - 3,210.34 3,333.75
EUR 23,704.39 23,943.82 25,032.07
GBP 27,520.94 27,798.93 28,694.87
HKD 2,890.71 2,919.91 3,014.01
INR - 294.33 306.14
JPY 165.73 167.41 175.46
KRW 15.51 17.24 18.90
KWD - 75,795.50 78,837.02
MYR - 5,231.71 5,346.58
NOK - 2,308.50 2,406.86
RUB - 408.52 553.65
SAR - 6,185.82 6,434.05
SEK - 2,231.06 2,326.12
SGD 16,307.58 16,472.31 17,003.20
THB 583.08 647.87 672.77
USD 23,105.00 23,135.00 23,415.00
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,768 15,868 16,418
CAD 17,769 17,869 18,419
CHF 23,855 23,960 24,760
CNY - 3,435 3,545
DKK - 3,212 3,342
EUR #23,861 23,886 24,996
GBP 27,842 27,892 28,852
HKD 2,891 2,906 3,041
JPY 167.42 167.42 175.97
KRW 16.13 16.93 19.73
LAK - 0.85 1.8
NOK - 2,307 2,387
NZD 14,279 14,362 14,649
SEK - 2,218 2,328
SGD 16,270 16,370 16,970
THB 605.99 650.33 673.99
USD #23,112 23,132 23,412
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,130 23,130 23,410
USD(1-2-5) 22,913 - -
USD(10-20) 23,084 - -
GBP 27,679 27,846 28,875
HKD 2,904 2,924 3,008
CHF 23,865 24,009 24,796
JPY 166.9 167.91 175.5
THB 623.74 630.04 688.01
AUD 15,661 15,756 16,280
CAD 17,643 17,749 18,310
SGD 16,358 16,456 16,998
SEK - 2,241 2,314
LAK - 1.3 1.61
DKK - 3,220 3,326
NOK - 2,315 2,391
CNY - 3,419 3,531
RUB - 397 510
NZD 14,213 14,299 14,634
KRW 16.04 - 19.59
EUR 23,890 23,954 24,994
TWD 706.98 - 803.38
MYR 4,941.87 - 5,424.1
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,100.00 23,120.00 23,380.00
EUR 23,875.00 23,901.00 24,741.00
GBP 27,700.00 27,867.00 28,531.00
HKD 2,906.00 2,918.00 3,008.00
CHF 23,940.00 24,036.00 24,691.00
JPY 167.75 168.42 172.20
AUD 15,630.00 15,693.00 16,267.00
SGD 16,436.00 16,502.00 16,880.00
THB 637.00 640.00 677.00
CAD 17,748.00 17,819.00 18,245.00
NZD 0.00 14,207.00 14,694.00
KRW 0.00 17.11 18.69
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.122 23.178 23.475
AUD 15.717 15.817 16.426
CAD 17.621 17.821 18.431
CHF 24.056 24.156 24.772
EUR 23.893 23.993 24.759
GBP 27.887 27.937 28.601
JPY 168,23 169,23 175,79
SGD 16.528 16.628 16.935
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas