Khoa học công nghệ góp phần quan trọng vào thành công của Dự án Biển Đông 01

21:53 | 18/12/2019

|
(PetroTimes) - Ngày 18/12, tại TP HCM, Công ty Điều hành Dầu khí Biển Đông (BIENDONG POC) đã tổ chức Hội thảo khoa học “Nghiên cứu ứng dụng, hoàn thiện các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển thành công và khai thác hiệu quả các mỏ khí – condensate phi truyền thống trên thềm lục địa Việt Nam (2009 – 2019)”. TS. Ngô Hữu Hải - Tổng giám đốc BIENDONG POC chủ trì Hội thảo.    
khoa hoc cong nghe gop phan quan trong vao thanh cong cua du an bien dong 01Đồng lòng vượt khó, đồng thuận tầm nhìn
khoa hoc cong nghe gop phan quan trong vao thanh cong cua du an bien dong 01BIENDONG POC “về đích sớm” 20 ngày so với kế hoạch
khoa hoc cong nghe gop phan quan trong vao thanh cong cua du an bien dong 01BIENDONG POC: Triển khai hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tham dự Hội thảo có TS. Ngô Thường San – Chủ tịch Hội Dầu khí Việt Nam; TS. Nguyễn Huy Quý – Tổng Thư ký Hội Dầu khí Việt Nam; TS. Hoàng Thế Dũng – Phó Trưởng Ban Công nghệ - An Toàn - Môi trường Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN); cùng các đại biểu đến từ Hội Dầu khí Việt Nam, PVN, PVEP, PV Drilling và các phòng, ban kỹ thuật của BIENDONG POC.

khoa hoc cong nghe gop phan quan trong vao thanh cong cua du an bien dong 01
TS. Ngô Hữu hải phát biểu tại Hội thảo - Ảnh: Sanh Hoàng

Phát biểu khai mạc Hội thảo, TS. Ngô Hữu Hải - Tổng giám đốc BIENDONG POC cho biết, Dự án Biển Đông 01 là Dự án phát triển các mỏ khí – condensate tại các Lô 05-2 và 05-3, nằm trong khu vực có hệ thống dầu khí phức tạp của bể Nam Côn Sơn, cách Vũng Tàu khoảng 320 km về phía Đông Nam. Với những bước đi vững vàng nhờ vào sức mạnh của những giải pháp sáng tạo, những nghiên cứu, sáng kiến mang lại hiệu quả kinh tế, kỹ thuật cao, BIENDONG POC đã cùng các nhà thầu từng bước chinh phục và triển khai thành công Dự án với nhiều thành tích ấn tượng.

Cụ thể, đây là dự án do người Việt Nam tự thiết kế, thi công, lắp đặt, vận hành thành công với khối lượng lớn nhất từ trước đến nay (hơn 70.000 tấn thép, kết cấu kim loại); Đã khoan thành công 16 giếng khoan cho Dự án trong điều kiện địa chất hết sức phức tạp, nhiệt độ cao (>175oC), áp suất cao 850 atm. Hiện nay, BIENDONG POC đang đứng thứ 2 tại Việt Nam về sản lượng khai thác khí và condensate với công suất 2 tỷ m3 khí/năm, 3 triệu thùng condensate/năm; Tổng doanh thu lũy kế đạt trên 3,16 tỷ USD, trên tổng vốn đầu tư là 3,45 tỷ USD, nộp Ngân sách Nhà nước hơn 800 triệu USD. Đặc biệt, BIENDONG POC đã đạt cột mốc hơn 24 triệu giờ công an toàn, thiết lập một kỷ lục mới về an toàn xuyên suốt quá trình thi công, lắp đặt và vận hành các công trình dầu khí tại Việt Nam;… Ngoài việc tạo nguồn thu cho ngân sách, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng đất nước, thông qua hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí, BIENDONG POC còn có những đóng góp quan trọng vào việc giữ vững chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

khoa hoc cong nghe gop phan quan trong vao thanh cong cua du an bien dong 01
Toàn cảnh Hội thảo

Để đưa dự án đến thành công như ngày hôm nay, TS. Ngô Hữu Hải nhấn mạnh, công tác nghiên cứu, cải tiến, phát triển và hoàn thiện các giải pháp sáng tạo về khoa học và công nghệ của Cụm công trình này là phần cốt lõi cấu thành không thể thiếu. Rất nhiều các giải pháp khoa học công nghệ mới được nghiên cứu phát triển và ứng dụng hiệu quả trong quá trình thực hiện Dự án Biển Đông 01 là lần đầu tiên tại Việt Nam và trên thế giới. Bên cạnh những kết quả được kiểm chứng ấn tượng từ dự án Biển Đông 01, những thành tựu nghiên cứu, phát triển và tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp khoa học và công nghệ phục vụ công tác giảm thiểu rủi ro về địa chất và thi công khoan trong điều kiện áp suất cao, nhiệt độ cao cũng như kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện dự án đã được chia sẻ và áp dụng hiệu quả tại các đơn vị khác như: Idemitsu (giếng khoan DN-2X); PVEP (các giếng khoan ở bể Sông Hồng); Vietgazprom (các giếng khoan tại bể Phú Khánh); Rosneft (tại Lô 05-3/11, sát khu vực phát triển của BIENDONG POC).

Qua đó có thể khẳng định những thành tựu nghiên cứu, phát triển và tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển, khoan và khai thác hiệu quả mỏ khí - condensate áp suất cao, nhiệt độ cao khu vực nước sâu xa bờ Hải Thạch và Mộc Tinh một cách an toàn, hiệu quả và đạt cường độ khai thác cao như ngày hôm nay là thành tựu hết sức to lớn của Ngành Dầu khí Việt Nam. Việc nghiên cứu, phát triển, đề xuất và áp dụng thành công các giải pháp khoa học và công nghệ này không những mang lại hiệu quả kinh tế to lớn cho Quốc gia mà còn có những đóng góp quan trọng cho khoa học dầu khí Việt Nam và thế giới.

khoa hoc cong nghe gop phan quan trong vao thanh cong cua du an bien dong 01
TS. Ngô Thường San, Chủ tịch Hội Dầu khí Việt Nam đóng góp ý kiến cho các báo cáo

Tại Hội thảo, các tác giả đã trình bày các nghiên cứu ứng dụng trong Cụm công trình “Nghiên cứu ứng dụng, hoàn thiện các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển thành công và khai thác hiệu quả các mỏ khí – condensate phi truyền thống, thềm lục địa Việt Nam (2009 – 2019), như: Các giải pháp về địa chất, địa vất lý; giải pháp về công nghệ mỏ, quản lý mỏ; giải pháp thiết kế, thi công khoan và hoàn thiện giếng áp suất cao, nhiệt độ cao; các giải pháp tiền chạy thử, chạy thử; các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật;…

khoa hoc cong nghe gop phan quan trong vao thanh cong cua du an bien dong 01
Các đại biểu tham dự Hội thảo - Ảnh: Sanh Hoàng

Các báo cáo đã nhận được những ý kiến đóng góp hết sức thiết thực từ các lãnh đạo, các chuyên gia đầu ngành của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Hội Dầu khí Việt Nam, BIENDONG POC và các đại biểu tham gia. Qua đó giúp tập thể tác giả hoàn thiện công tác thuyết minh báo cáo, làm nổi bật những giá trị, hàm lượng khoa học công nghệ mà người lao động BIENDONG POC đã đóng góp để làm nên thành công ấn tượng của Dự án.

Bên cạnh đó, Hội thảo cũng trao đổi, lựa chọn ra những giải pháp, sáng kiến xuất sắc nhất để đề xuất cho Giải thưởng thưởng Khoa học công nghệ Dầu khí Lần thứ II năm 2020, cũng như các giải thưởng cấp cao hơn.

Mai Phương

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HN buôn 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI HCM buôn 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,800 ▲100K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,800 ▲100K 62,500 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,400 ▼200K 52,900 ▼50K
Nguyên liêu 999 - HN 52,350 ▼200K 52,850 ▼50K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,750 ▼50K 62,450 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,750 ▼50K 62,450 ▲50K
Cập nhật: 28/01/2022 15:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
TPHCM - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Hà Nội - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Hà Nội - SJC 61.950 ▲100K 62.600 ▲150K
Đà Nẵng - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Đà Nẵng - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Cần Thơ - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Cần Thơ - SJC 61.950 ▼30K 62.580 ▲50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.650 ▼150K 53.350 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.150 ▼150K 52.950 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.460 ▼120K 39.860 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.730 ▼80K 31.130 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.780 ▼60K 22.180 ▼60K
Cập nhật: 28/01/2022 15:01
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng trang sức 9999 5,195 ▼15K 5,335 ▼15K
Vàng trang sức 999 5,185 ▼15K 5,325 ▼15K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng NL 9999 5,245 ▼15K 5,340 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,170 ▼10K 6,240 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,175 ▲5K 6,245 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,185 ▼5K 6,255 ▲5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 ▼40K 5,350 ▼30K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,260 ▼35K 5,360 ▼35K
Cập nhật: 28/01/2022 15:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,900 ▼50K 62,600 ▲50K
SJC 5c 61,900 ▼50K 62,620 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,900 ▼50K 62,630 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,850 ▼150K 53,550 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,850 ▼150K 53,650 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 52,550 ▼150K 53,250 ▼150K
Nữ Trang 99% 51,623 ▼148K 52,723 ▼148K
Nữ Trang 68% 34,364 ▼102K 36,364 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 20,357 ▼63K 22,357 ▼63K
Cập nhật: 28/01/2022 15:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,517.73 15,674.47 16,180.43
CAD 17,317.78 17,492.71 18,057.36
CHF 23,700.57 23,939.97 24,712.73
CNY 3,483.82 3,519.01 3,633.15
DKK - 3,327.25 3,455.33
EUR 24,579.11 24,827.38 25,957.04
GBP 29,520.08 29,818.26 30,780.77
HKD 2,832.38 2,860.99 2,953.34
INR - 300.25 312.31
JPY 190.27 192.19 201.41
KRW 16.26 18.06 19.81
KWD - 74,602.94 77,600.35
MYR - 5,340.02 5,457.53
NOK - 2,479.90 2,585.68
RUB - 289.41 322.78
SAR - 6,017.07 6,258.83
SEK - 2,362.26 2,463.03
SGD 16,310.24 16,474.99 17,006.78
THB 600.36 667.07 692.75
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 28/01/2022 15:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,639 15,739 16,289
CAD 17,515 17,615 18,165
CHF 23,842 23,947 24,747
CNY - 3,517 3,627
DKK - 3,335 3,465
EUR #24,794 24,819 25,929
GBP 29,911 29,961 30,921
HKD 2,830 2,845 2,980
JPY 190.26 190.26 199.86
KRW 16.91 17.71 20.51
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,485 2,565
NZD 14,654 14,737 15,024
SEK - 2,358 2,468
SGD 16,249 16,349 16,949
THB 626.5 670.84 694.5
USD #22,478 22,498 22,778
Cập nhật: 28/01/2022 15:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,365 15,629 16,262
CAD 17,239 17,511 18,135
CHF 23,686 24,034 24,671
CNY 3,390 3,720
EUR 24,594 24,896 25,932
GBP 29,543 29,914 30,851
HKD 2,775 2,978
JPY 188.91 192.2 201.45
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,181 16,448 17,068
THB 596 659 711
USD (1,2) 22,413
USD (5,10,20) 22,465
USD (50,100) 22,510 22,505 22,800
Cập nhật: 28/01/2022 15:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,510 22,510 22,790
USD(1-2-5) 22,406 - -
USD(10-20) 22,465 - -
GBP 29,723 29,902 31,010
HKD 2,846 2,866 2,949
CHF 23,845 23,989 24,776
JPY 191.27 192.43 201.17
THB 643.28 649.78 709.63
AUD 15,580 15,674 16,210
CAD 17,418 17,523 18,082
SGD 16,359 16,458 17,007
SEK - 2,377 2,456
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,339 3,450
NOK - 2,495 2,579
CNY - 3,506 3,622
RUB - 263 338
NZD 14,648 14,737 15,094
KRW 16.82 - 20.54
EUR 24,785 24,852 25,939
TWD 735.58 - 836.21
MYR 5,056.01 - 5,551.47
Cập nhật: 28/01/2022 15:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,505.00 22,525.00 22,770.00
EUR 24,772.00 24,872.00 25,619.00
GBP 29,820.00 30,000.00 30,661.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,951.00
CHF 23,901.00 23,997.00 24,647.00
JPY 193.08 193.86 198.48
AUD 15,604.00 15,667.00 16,221.00
SGD 16,486.00 16,552.00 16,927.00
THB 658.00 661.00 701.00
CAD 17,516.00 17,586.00 17,998.00
NZD 0.00 14,666.00 15,141.00
KRW 0.00 17.95 19.72
Cập nhật: 28/01/2022 15:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.480 22.500 22.885
AUD 15.612 15.712 16.333
CAD 17.580 17.680 18.093
CHF 24.112 24.212 24.636
EUR 24.829 24.929 25.699
GBP 29.963 30.013 30.694
JPY 193,54 194,54 199,98
SGD 16.518 16.618 16.936
Cập nhật: 28/01/2022 15:01
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas