Hàng loạt xe cũ 7 chỗ "gây sốt" khi về dưới 500 triệu đồng

06:23 | 03/09/2019

11,263 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Innova, Fortuner, SantaFe hay Everest... là những cái tên đang được dân sành xe rất ưa chuộng để chạy dịch vụ với giá rẻ dưới 500 triệu đồng. Trên các mạng bán xe hơi chuyên nghiệp, lượng xe này rao bán ra phần lớn và đời xe cũng ngày một mới hơn.

Với tiện ích là chở được nhiều người, gầm cao, xe chạy ổn định nên hầu hết dân mua xe cũ để kinh doanh đều chọn các dòng xe 7 chỗ chạy dầu hoặc chạy xăng. Tuy nhiên, một điểm khác là mức giá của họ quan tâm đang là giá xe phải rất rẻ và xe phải còn chạy tốt.

Hàng loạt xe cũ 7 chỗ
Hàng loạt xe 7 chỗ đang có mức giá rẻ dưới 500 triệu đồng, tuổi xe cũng còn khá mới

Trên mạng, các dòng xe Toyota Innova đang được bày bán với mức giá dưới 500 triệu đồng là xe đời 2013, chiếc xe đi được 80.000 km và hơn 70.000 km có mức giá chỉ từ 470 đến 480 triệu đồng. Trong khi đó, chiếc Innova đời 2012 đi được gần 80.000 km, cũng được một chủ người Đồng Nai rao bán với giá hơn 415 triệu đồng.

Trong khi đó, các mẫu xe chạy dầu như Ford Everest hay Toyota Fortuner cũng đang được rao bán với mức giá rẻ hơn chỉ 450 triệu đến khoảng 460 triệu đồng/chiếc cho các dòng xe đời 2006 - 2012. Những mẫu xe khá mới so với thời điểm cách đây 1 - 2 năm sẽ không có được mức giá như hiện nay.

Theo ông Bình (Hải Phòng), chủ chiếc Toyota Fortuner rao bán hơn 460 triệu đồng: "Xe gia đình đi hơn 11.000 km, tình trạng xe còn rất mới do khó khăn nên tôi bán đi. Mọi chi phí chuyển đổi đều do bên bán chịu hết, tuy nhiên, nếu khách mua ở xa thì phí vận chuyển sẽ chia đều cho cả hai bên".

Hàng loạt xe cũ 7 chỗ
Mẫu Innova có mức giá hơn 415 triệu đồng, đời 2012

Theo một số người bán xe hơi cũ tại Hà Nội, thời điểm hiện nay rất dễ để mua xe kinh doanh bởi giá xe đã rẻ hơn trước đó rất nhiều. Các dòng xe 7 chỗ đang có sức mua ở dưới 500 triệu rất nhiều, đa phần là xe chạy từ trên 30.000 km trở lên đến gần 100.000 km. Nếu các dòng xe dầu, giá bán ra còn rẻ hơn.

Giá xe cũ giảm sâu được nhiều người khẳng định là do ảnh hưởng từ giá xe mới đang có xu hướng giảm, nhiều dòng xe ra mắt. Ví dụ như chiếc Mitsubishi Xpander hiện có giá bán từ 520 đếm 620 triệu đồng, giá lăn bánh vào khoảng 600 đến 700 triệu đồng. Mức giá này bằng với giá các dòng xe cũ 7 chỗ đời 2015 trở lại đây. Lợi thế cạnh tranh cực lớn của xe mới đã khiến các dòng xe cũ có tuổi đời khoảng 5- 10 năm đã giảm đi để đẩy hàng.

"Nếu không bán được xe trong quý 4 năm nay, sang năm tới, xe cũ lại gánh thêm tuổi sẽ càng khó bán. Chính vì vậy, các chủ xe đều nhìn ngắm thị trường để ra giá xe nhằm đẩy hàng nhanh hơn, thu hồi vốn", ông Võ Văn Nam, chủ đại lý xe hơi qua sử dụng cho biết.

Hàng loạt xe cũ 7 chỗ
Các dòng xe 7 chỗ loại cũ được lựa chọn vì xe rộng, thoáng và chở được nhiều khách, thích hợp với xe gia đình, xe chạy kinh doanh

Cũng theo ông Nam, nếu so sánh về mức giá hiện các dòng xe cũ nhập khẩu đã giảm từ vài chục triệu đến cả trăm triệu đồng để đẩy xe. Các đại lý cũng "ngán" các các dòng xe cũ dung tích cao, xe sang bởi vì dính vào rất khó đẩy xe.

Các dòng xe dễ bán nhất trong phân khúc 7 chỗ chủ yếu là xe chạy dầu, xe thương hiệu Toyota, Honda rồi xe Hyundai, Ford. Còn các dòng xe của Mercedes, BMW rất khó bán trong thời điểm này vì không có khách mua.

"Thường các dòng xe về đại lý thì phải luân chuyển ngay trong quý đầu tiên, nếu bước sang quý thứ 2, các mẫu xe cũ sẽ phải hạ giá để đẩy hàng nếu không sẽ gánh thêm khoản lãi vay ngân hàng và chịu áp lực giảm giá chung của thị trường xe cũ", ông Nam bộc bạch.

Hiện để kích cầu mua sắm xe cũ sau tháng cô hồn, các doanh nghiệp bán xe cũ hoặc người bán hàng trực tiếp đều chịu khoản phí sang tên, đổi biển cho khách. Dự báo, càng thời điểm cuối năm, các dòng xe cũ càng bị phá giá mạnh. Các mẫu xe cũ nếu không được bán sớm phải chịu thêm một năm tuổi đồng nghĩa với cơ hội bán ra sẽ khó hơn và mất giá nhanh chóng, điều này chẳng đại lý nào mong muốn.

Hàng loạt xe cũ 7 chỗ
Nhiều xe do cá nhân sử dụng, nội thất bọc da khi bán còn rất mới, rất đẹp

Anh Nguyễn Văn Long, chủ nhân chiếc Kia Sorento đời 2015 tại Hà Nội đang rao bán chiếc xe với giá 630 triệu đồng, giảm hơn từ 20 - 50 triệu đồng so với đại lý.

Anh này cho biết: "Nếu không bán rẻ hơn sẽ rất khó, bởi nhu cầu đang cần tiền kinh doanh gấp gáp, đợi để cò cưa thì cũng được thôi nhưng mất thời gian, mất cơ hội kinh doanh của bản thân. Chính vì vậy, tôi quyết định rao bán giá rẻ hơn, để nhanh chóng đẩy xe trước thời điểm cuối năm".

Theo Dân trí

Độc chiêu giới buôn xe cũ né “tháng cô hồn” để chiều lòng khách Việt
Long An: Tài xế ôtô tải tông thẳng vào xe của quản lý thị trường
Xe cũ Đức lo mất giá ở Việt Nam vì EVFTA
Xe cỏ dưới 500 triệu "trăm hoa đua nở", dân buôn xe cũ "ngậm đắng", lỗ nặng

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 82,600 84,800
AVPL/SJC HCM 82,600 84,800
AVPL/SJC ĐN 82,600 84,800
Nguyên liệu 9999 - HN 74,450 75,450
Nguyên liệu 999 - HN 74,350 75,350
AVPL/SJC Cần Thơ 82,600 84,800
Cập nhật: 01/05/2024 15:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 73.800 75.600
TPHCM - SJC 83.000 85.200
Hà Nội - PNJ 73.800 75.600
Hà Nội - SJC 83.000 85.200
Đà Nẵng - PNJ 73.800 75.600
Đà Nẵng - SJC 83.000 85.200
Miền Tây - PNJ 73.800 75.600
Miền Tây - SJC 83.000 85.200
Giá vàng nữ trang - PNJ 73.800 75.600
Giá vàng nữ trang - SJC 83.000 85.200
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 73.800
Giá vàng nữ trang - SJC 83.000 85.200
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 73.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 73.700 74.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 54.630 56.030
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.330 43.730
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 29.740 31.140
Cập nhật: 01/05/2024 15:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,385 7,590
Trang sức 99.9 7,375 7,580
NL 99.99 7,380
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,450 7,620
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,450 7,620
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,450 7,620
Miếng SJC Thái Bình 8,320 8,520
Miếng SJC Nghệ An 8,320 8,520
Miếng SJC Hà Nội 8,320 8,520
Cập nhật: 01/05/2024 15:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 83,000 85,200
SJC 5c 83,000 85,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 83,000 85,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 73,800 75,500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 73,800 75,600
Nữ Trang 99.99% 73,700 74,700
Nữ Trang 99% 71,960 73,960
Nữ Trang 68% 48,451 50,951
Nữ Trang 41.7% 28,803 31,303
Cập nhật: 01/05/2024 15:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,121.66 16,284.50 16,820.26
CAD 18,077.48 18,260.08 18,860.83
CHF 27,068.64 27,342.06 28,241.61
CNY 3,423.46 3,458.04 3,572.35
DKK - 3,577.18 3,717.11
EUR 26,475.36 26,742.79 27,949.19
GBP 30,873.52 31,185.37 32,211.36
HKD 3,153.19 3,185.04 3,289.82
INR - 303.14 315.51
JPY 156.74 158.32 166.02
KRW 15.92 17.69 19.31
KWD - 82,091.26 85,440.87
MYR - 5,259.06 5,378.02
NOK - 2,255.10 2,352.71
RUB - 262.74 291.09
SAR - 6,734.96 7,009.77
SEK - 2,276.86 2,375.42
SGD 18,143.91 18,327.18 18,930.14
THB 605.58 672.87 699.19
USD 25,088.00 25,118.00 25,458.00
Cập nhật: 01/05/2024 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,094 16,114 16,714
CAD 18,083 18,093 18,793
CHF 26,977 26,997 27,947
CNY - 3,429 3,569
DKK - 3,532 3,702
EUR #26,150 26,360 27,650
GBP 31,073 31,083 32,253
HKD 3,110 3,120 3,315
JPY 156.24 156.39 165.94
KRW 16.06 16.26 20.06
LAK - 0.69 1.39
NOK - 2,196 2,316
NZD 14,645 14,655 15,235
SEK - 2,221 2,356
SGD 17,997 18,007 18,807
THB 628.64 668.64 696.64
USD #25,060 25,060 25,458
Cập nhật: 01/05/2024 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,150.00 25,158.00 25,458.00
EUR 26,649.00 26,756.00 27,949.00
GBP 31,017.00 31,204.00 32,174.00
HKD 3,173.00 3,186.00 3,290.00
CHF 27,229.00 27,338.00 28,186.00
JPY 158.99 159.63 166.91
AUD 16,234.00 16,299.00 16,798.00
SGD 18,295.00 18,368.00 18,912.00
THB 667.00 670.00 697.00
CAD 18,214.00 18,287.00 18,828.00
NZD 14,866.00 15,367.00
KRW 17.65 19.29
Cập nhật: 01/05/2024 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25135 25135 25455
AUD 16392 16442 16947
CAD 18369 18419 18874
CHF 27560 27610 28172
CNY 0 3461.3 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3540 0
EUR 26970 27020 27722
GBP 31472 31522 32177
HKD 0 3140 0
JPY 159.97 160.47 164.98
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.0325 0
MYR 0 5445 0
NOK 0 2260 0
NZD 0 14907 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18437 18487 19040
THB 0 645.7 0
TWD 0 779 0
XAU 8270000 8270000 8460000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 01/05/2024 15:00