Giá xăng dầu được giữ ổn định sau 3 lần tăng liên tiếp

16:26 | 07/06/2018

|
(PetroTimes) - Ngày 7/6, Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố thông tin về điều hành giá xăng dầu kỳ này với việc giữ nguyên giá toàn bộ các mặt hàng xăng dầu so với kỳ trước.

Thời gian qua, với việc biến động chính trị tại khu vực Trung Đông, giá thành phẩm xăng dầu trên thế giới liên tục tăng cao. Tuy nhiên, trong kỳ điều hành này, giá xăng dầu thành phẩm giảm nhẹ ở mức xấp xỉ 85,5 USD/thùng thành phẩm xăng RON 92 và 89,38 USD/thùng thành phẩm xăng RON 95.

gia xang dau duoc giu on dinh sau 3 lan tang lien tiep
Quỹ bình ổn giá xăng dầu giảm chi trong kỳ điều chỉnh này.

Trong các kỳ trước, để bình ổn giá xăng dầu, Liên Bộ Công Thương - Tài chính đã chi Quỹ bình ổn liên tục, có lần lên đến gần 1.200 đồng/lít xăng dầu các loại. Chính vì vậy, trong kỳ điều hành này, Liên Bộ Công Thương - Tài chính đã điều chỉnh giảm mức chi Quỹ bình ổn xăng dầu, giá các mặt hàng xăng dầu vẫn giữ nguyên so với kỳ điều hành trước.

Sau khi trích lập Quỹ bình ổn xăng dầu đúng với kỳ trước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính giảm mức chi Quỹ bình ổn xăng dầu, cụ thể: xăng E5 RON 92 chi 1.270 đồng/lít (kỳ trước là 1.425 đồng/lít); xăng RON 95 chi 698 đồng/lít (kỳ trước chi 831 đồng/lít); dầu diezel chi 156 đồng/lít (kỳ trước chi 300 đồng/lít). Mức chi của mặt hàng dầu hỏa là 31 đồng/lít (kỳ trước chi 200 đồng/lít). Riêng sản phẩm dầu mazut chi tăng lên thành 375 đồng/lít (kỳ trước là 200 đồng/lít).

Như vậy, sau khi trích lập Quỹ bình ổn xăng dầu và chi sử dụng như trên, giá các mặt hàng xăng dầu cụ thể như sau:

Giá xăng E5 RON 92 giảm nhẹ 50 đồng ở mức 19.940 đồng/lít; giá xăng RON 95 giữ nguyên mức 21.511 đồng/lít; dầu diezel giữ nguyên giá 17.694 đồng/lít; dầu hỏa và dầu mazut cũng lần lượt ổn định ở mức 16.440 đồng/lít và 14.437 đồng/kg.

Đây là lần điều chỉnh ổn định sau liên tiếp 3 lần tăng mạnh của giá xăng dầu trong 2 tháng qua.

Bùi Công

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,250 69,150
AVPL/SJC HN buôn 68,250 69,150
AVPL/SJC HCM lẻ 68,250 69,150
AVPL/SJC HCM buôn 68,250 69,150
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,250 69,150
AVPL/SJC ĐN buôn 68,250 69,150
Nguyên liêu 9999 - HN 53,650 53,850
Nguyên liêu 999 - HN 53,600 53,800
AVPL/SJC CT lẻ 68,250 69,150
AVPL/SJC CT buôn 68,250 69,150
Cập nhật: 20/05/2022 04:16
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.700 54.800
TPHCM - SJC 68.300 69.250
Hà Nội - PNJ 53.700 54.800
Hà Nội - SJC 68.350 69.250
Đà Nẵng - PNJ 53.700 54.800
Đà Nẵng - SJC 68.300 69.250
Cần Thơ - PNJ 53.700 54.800
Cần Thơ - SJC 68.450 69.250
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.700 54.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.100 53.900
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.180 40.580
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.280 31.680
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.170 22.570
Cập nhật: 20/05/2022 04:16
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,380 5,460
Vàng trang sức 99.99 5,295 5,445
Vàng trang sức 99.9 5,285 5,435
Vàng NL 99.99 5,350 5,445
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,830 6,930
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,830 6,930
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,835 6,925
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,380 5,480
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,390 5,490
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,380 5,460
Cập nhật: 20/05/2022 04:16
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,250 69,250
SJC 5c 68,250 69,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,250 69,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,850 54,850
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,850 54,950
Nữ Trang 99.99% 53,650 54,450
Nữ Trang 99% 52,611 53,911
Nữ Trang 68% 35,180 37,180
Nữ Trang 41.7% 20,858 22,858
Cập nhật: 20/05/2022 04:16

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,756.01 15,915.16 16,428.23
CAD 17,584.46 17,762.08 18,334.69
CHF 23,149.02 23,382.85 24,136.66
CNY 3,352.99 3,386.86 3,496.57
DKK - 3,205.70 3,328.96
EUR 23,675.77 23,914.92 25,002.05
GBP 27,934.70 28,216.87 29,126.52
HKD 2,876.59 2,905.65 2,999.32
INR - 297.25 309.18
JPY 176.14 177.92 186.48
KRW 15.66 17.40 19.08
KWD - 75,461.62 78,490.38
MYR - 5,204.01 5,318.31
NOK - 2,305.92 2,404.19
RUB - 325.40 441.01
SAR - 6,158.04 6,405.20
SEK - 2,266.38 2,362.96
SGD 16,264.36 16,428.64 16,958.26
THB 591.91 657.67 682.96
USD 22,995.00 23,025.00 23,305.00
Cập nhật: 20/05/2022 04:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,033 16,733
CAD - 17,769 18,469
CHF - 23,335 24,285
CNY - 3,382 3,522
DKK - 3,205 3,375
EUR - 23,673 24,963
GBP - 28,348 29,518
HKD - 2,832 3,027
JPY - 177.24 186.79
KRW - 16.35 20.15
LAK - 1.05 2
NOK - 2,309 2,429
NZD - 14,544 14,954
SEK - 2,261 2,396
SGD - 16,231 17,031
THB - 659.37 687.37
USD - 22,950 23,390
Cập nhật: 20/05/2022 04:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,030 23,030 23,310
USD(1-2-5) 22,814 - -
USD(10-20) 22,984 - -
GBP 28,080 28,250 29,296
HKD 2,891 2,912 2,994
CHF 23,215 23,355 24,119
JPY 177.19 178.26 186.33
THB 633.61 640.01 698.74
AUD 15,822 15,918 16,448
CAD 17,658 17,765 18,322
SGD 16,329 16,428 16,961
SEK - 2,274 2,349
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,214 3,319
NOK - 2,313 2,389
CNY - 3,369 3,483
RUB - 336 432
NZD 14,427 14,514 14,857
KRW 16.22 - 19.81
EUR 23,843 23,908 24,953
TWD 703.5 - 799.47
MYR 4,921.06 - 5,402.77
Cập nhật: 20/05/2022 04:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,980.00 23,000.00 23,275.00
EUR 23,856.00 23,882.00 24,722.00
GBP 28,066.00 28,235.00 28,903.00
HKD 2,891.00 2,903.00 2,992.00
CHF 23,032.00 23,124.00 23,743.00
JPY 177.26 177.97 182.09
AUD 15,766.00 15,829.00 16,403.00
SGD 16,385.00 16,451.00 16,830.00
THB 646.00 649.00 688.00
CAD 17,694.00 17,765.00 18,191.00
NZD 0.00 14,330.00 14,818.00
KRW 0.00 17.37 19.01
Cập nhật: 20/05/2022 04:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.026 23.046 23.426
AUD 15.885 15.985 16.593
CAD 17.640 17.840 18.450
CHF 23.416 23.516 24.131
EUR 23.911 24.011 24.776
GBP 28.331 28.381 29.040
JPY 178,75 179,75 186,33
SGD 16.493 16.593 16.902
Cập nhật: 20/05/2022 04:16
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas