Giá vàng hôm nay 15/11: Lạc quan với chu kỳ tăng mới

06:54 | 15/11/2020

206 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Lo ngại làn sóng thứ 2 dịch Covid-19 đã nhấn chìm những kỳ vọng về triển vọng phục hồi kinh tế toàn cầu, làm tăng nhu cầu tài sản đảm bảo, qua đó thúc đẩy giá vàng hôm nay tăng mạnh.

Tuần qua, giá vàng thế giới chịu sức ép giảm giá lớn trong bối cảnh thị trường liên tiếp ghi nhận thông tin tích cực về quá trình nghiên cứu vắc-xin Covid-19.

fed-thoi-gia-vang-tang-soc
Ảnh minh hoạ
Hội Dầu khí Việt Nam là nguồn tài nguyên quý của PetrovietnamHội Dầu khí Việt Nam là nguồn tài nguyên quý của Petrovietnam
Văn hóa Petrovietnam - Nền tảng vượt qua đại dịch Covid-19Văn hóa Petrovietnam - Nền tảng vượt qua đại dịch Covid-19

Giá vàng khởi đầu tuần giao dịch với xu hướng tăng mạnh khi giới đầu tư lo ngại việc tăng mạnh bơm tiền vào nền kinh tế cũng được nhận định có thể đẩy lạm phát tăng cao và làm gia tăng nợ chính phủ.

Tuy nhiên, khi loạt thông tin tích cực về quá trình nghiên cứu vắc-xin Covid-19 được phát đi với kỳ vọng sớm được triển khai, chấm dứt mối nguy hại, rủi ro lớn nhất đối với bức tranh kinh tế toàn cầu, giá vàng đã quay đầu giảm mạnh. Cụ thể, ông lớn dược phẩm Mỹ Pfizer và công ty công nghệ sinh học Đức BioNTech cho biết vắc-xin Covid-19 có hiệu quả hơn 90% trong việc ngăn chặn lây nhiễm Covid-19, dựa trên dữ liệu từ thử nghiệm giai đoạn cuối của Pfizer và BioNTech.

Nhưng trạng thái hưng phấn này cũng nhanh chóng qua đi khi mà những vấn đề thực tại của kinh tế toàn cầu, sau thời gian dài chịu tác động của dịch Covid-19 và những biến động địa chính trị sâu sắc, không phải có thể thay đổi trong ngắn hạn.

Vắc-xin Covid-19 khi được triển khai trên diện rộng sẽ giúp sớm chấm dứt những rủi ro từ đại dịch Covid-19, tác nhân chính khiến hầu hết các nền kinh tế trên thế giới lâm cảnh suy thoái, đối với kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, theo những thông tin được phát đi thì điều này nếu sớm thì cũng phải đến quý I, quý II/2020. Trong khi đó, bức tranh kinh tế toàn cầu đang tồn tại quá nhiều mâu thuẫn, rủi ro, tiềm ẩn các xung đột lớn khó có thể giải quyết được trong một sớm một chiều.

Các biện pháp hỗ trợ, kích thích kinh tế mới sẽ là động lực, chất xúc tác giúp các nền kinh tế phục hồi nhanh, mạnh hơn nhưng đồng thời, kéo theo đó là nguy cơ lạm phát gia, nợ chính phủ gia tăng.

Khả năng hấp thụ các gói hỗ trợ, kích thích kinh tế của các thị trường cũng đang là câu hỏi ngỏ.

Chính sự hoài nghi đó đã khiến cho giá vàng ngày 11/11 tăng mạnh và mở ra chu kỳ tăng mới của kim loại quý.

Sự không chắc chắn của các dự báo về khả năng phục hồi kinh tế toàn cầu khiến dòng tiền tiếp tục chảy mạnh vào kim loại quý, qua đó thúc đẩy giá vàng trong phiên giao dịch cuối tuần tăng mạnh.

Cụ thể, chốt phiên giao dịch ngày 14/11, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.888,03 USD/Ounce, trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 12/2020 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.888,2 USD/Ounce, tăng 14,9 USD/Ounce trong phiên.

Tại thị trường trong nước, theo diễn biến của giá vàng thế giới, giá vàng SJC trong nước cũng có tuần giao dịch biến động mạnh. Tính đến cuối phiên giao dịch ngày 14/11, giá vàng 9999 niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 55,90 – 56,40 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Trong khi đó, giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 55,85 – 56,40 triệu đồng/lượng.

Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 55,95 – 56,35 triệu đồng/lượng và tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 55,96 – 56,34 triệu đồng/lượng.

Với những diễn biến như trên, theo một kết quả khảo sát của Kitco về xu hướng giá vàng trong tuần từ 16-20/11, có 10/17 chuyên gia tham gia khảo sát cho rằng giá vàng tăng, trong khi chỉ có 1 ý kiến cho rằng giá vàng giảm và 6 ý kiến cho rằng giá vàng đi ngang.

Trong khi đó, với 1.511 phiếu tham gia khảo sát trực tuyến thì có 924 ý kiến cho rằng giá vàng tăng, 281 cho rằng giá vàng giảm và 306 ý kiến cho rằng giá vàng đi ngang.

Minh Ngọc

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
AVPL/SJC HCM 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
AVPL/SJC ĐN 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
Nguyên liệu 9999 - HN 98,300 ▼200K 10,040 ▼90K
Nguyên liệu 999 - HN 98,200 ▼200K 10,030 ▼90K
Cập nhật: 04/04/2025 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
TPHCM - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Hà Nội - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Hà Nội - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Đà Nẵng - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Miền Tây - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Miền Tây - SJC 98.800 ▼400K 101.300 ▼720K
Giá vàng nữ trang - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 98.700 ▼800K
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 98.700 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 98.700 ▼800K 101.200 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 98.600 ▼800K 101.100 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 97.990 ▼590K 100.490 ▼590K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 97.790 ▲6760K 100.290 ▲6760K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.300 ▲16150K 92.800 ▲16150K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 73.550 ▲6540K 76.050 ▲6540K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.470 ▲2520K 68.970 ▲2520K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.430 ▲3560K 65.930 ▲3560K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.380 ▲2060K 61.880 ▲2060K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.850 ▲16770K 59.350 ▲16770K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.750 ▲3850K 42.250 ▲3850K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.600 ▲4290K 38.100 ▲4290K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.050 ▲31050K 33.550 ▲33550K
Cập nhật: 04/04/2025 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 9,750 ▼50K 10,150 ▼80K
Trang sức 99.9 9,740 ▼50K 10,140 ▼80K
NL 99.99 9,750 ▼50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Miếng SJC Hà Nội 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Cập nhật: 04/04/2025 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15431 15695 16332
CAD 17697 17971 18594
CHF 29602 29974 30640
CNY 0 3358 3600
EUR 27832 28096 29142
GBP 32775 33160 34118
HKD 0 3187 3391
JPY 170 174 180
KRW 0 0 19
NZD 0 14353 14952
SGD 18769 19046 19587
THB 670 733 786
USD (1,2) 25531 0 0
USD (5,10,20) 25569 0 0
USD (50,100) 25596 25630 25985
Cập nhật: 04/04/2025 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,960
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
GBP 33,129 33,205 34,097
HKD 3,260 3,267 3,367
CHF 29,772 29,802 30,624
JPY 172.79 173.07 180.8
THB 693.3 727.8 779.88
AUD 15,822 15,846 16,277
CAD 18,004 18,029 18,519
SGD 18,951 19,029 19,635
SEK - 2,552 2,641
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,737 3,866
NOK - 2,405 2,489
CNY - 3,503 3,598
RUB - - -
NZD 14,389 14,479 14,904
KRW 15.73 17.38 18.68
EUR 27,898 27,943 29,138
TWD 706.37 - 855.21
MYR 5,433.85 - 6,135.73
SAR - 6,755.83 7,111.73
KWD - 81,527 86,695
XAU - - 101,900
Cập nhật: 04/04/2025 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,590 25,600 25,940
EUR 27,949 28,061 29,186
GBP 33,098 33,231 34,202
HKD 3,247 3,260 3,368
CHF 29,543 29,662 30,566
JPY 172.17 172.86 180.26
AUD 15,825 15,889 16,411
SGD 18,965 19,041 19,585
THB 735 738 770
CAD 17,955 18,027 18,554
NZD 14,532 15,036
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 04/04/2025 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25610 25970
AUD 15638 15738 16306
CAD 17862 17962 18518
CHF 29743 29773 30660
CNY 0 3505.8 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 27880 27980 28855
GBP 32979 33029 34142
HKD 0 3320 0
JPY 173.1 173.6 180.12
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14468 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18897 19027 19757
THB 0 698.8 0
TWD 0 770 0
XAU 9930000 9930000 10130000
XBJ 8800000 8800000 10130000
Cập nhật: 04/04/2025 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,910
USD20 25,610 25,660 25,910
USD1 25,610 25,660 25,910
AUD 15,691 15,841 16,911
EUR 28,014 28,164 29,341
CAD 17,804 17,904 19,224
SGD 18,969 19,119 19,595
JPY 172.96 174.46 179.16
GBP 33,039 33,189 33,983
XAU 9,898,000 0 10,152,000
CNY 0 3,390 0
THB 0 734 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2025 21:00