Bảo hiểm PVI Thăng Long hợp tác với eBaohiem phân phối bảo hiểm ung thư và bệnh hiểm nghèo trên kênh trực tuyến

18:07 | 06/12/2018

911 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Chiều ngày 6/12/2018, tại Hà Nội đã diễn ra lễ ký kết thỏa thuận hợp tác giữa Công ty Bảo hiểm PVI Thăng Long (Bảo hiểm PVI Thăng Long) - đơn vị thành viên của Tổng công ty Bảo hiểm PVI và eBaohiem nhằm cung cấp bộ đôi sản phẩm Bảo hiểm bệnh ung thư và Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo trên kênh trực tuyến.
Bảo hiểm PVI Thăng Long hợp tác với eBaohiem phân phối bảo hiểm ung thư và bệnh hiểm nghèo trên kênh trực tuyến
Ông Nguyễn Đức Giang, Giám đốc PVI Thăng Long (bìa phải) và ông Lưu Hùng Kiên Tổng Giám đốc eBaohiem tại lễ ký kết

Theo thỏa thuận hợp tác, Bảo hiểm PVI Thăng Long và eBaohiem cam kết hợp tác lâu dài, bền vững với mục tiêu “nắm tay mua lại rủi ro, bảo vệ sức khỏe của mọi nhà” để triển khai trên kênh trực tuyến hai sản phẩm có những ưu điểm vượt trội như: Chi trả 100% số tiền bảo hiểm khi có chuẩn đoán mắc bệnh (bao gồm cả giai đoạn sớm và giai đoạn trễ); hỗ trợ toàn diện, bao gồm chi trả trợ cấp trong thời gian nằm viện điều trị và chi trả khi người được bảo hiểm tử vong; thời gian bảo hiểm linh hoạt, khách hàng có thể lựa chọn các mức 1 năm, 5 năm, 10 năm; phí bảo hiểm chỉ từ 80.000 đồng/ người/ năm cho sản phẩm Bảo hiểm Bệnh ung thư và 112.500 đồng/người/ năm cho sản phẩm Bảo hiểm Bệnh hiểm nghèo.

Ông Lưu Hùng Kiên, Tổng Giám đốc eBaohiem khẳng định: Với nền tảng website và Apps ứng dụng kết nối hàng ngàn đại lý tại 63 tỉnh thành cũng như đội ngũ cán bộ tư vấn, hỗ trợ kinh doanh được đào tạo bài bản, eBaohiem sẽ triển khai việc phân phối sản phẩm bảo hiểm ung thư và bệnh hiểm nghèo của Bảo hiểm PVI một cách tốt nhất, eBaohiem hứa hẹn sẽ là một trong những kênh phân phối chủ đạo trong tương lai của Bảo hiểm PVI.

Bảo hiểm PVI Thăng Long hợp tác với eBaohiem phân phối bảo hiểm ung thư và bệnh hiểm nghèo trên kênh trực tuyến
App ứng dụng kết nối đại lý tại 63 tỉnh thành của ebaohiem

Tổng công ty Bảo hiểm PVI là nhà Bảo hiểm hàng đầu Việt Nam, dẫn đầu trong các lĩnh vực bảo hiểm công nghiệp trọng yếu như hàng không, năng lượng, hàng hải, tài sản kỹ thuật… và đang phát triển nhanh trong lĩnh vực bán lẻ với hệ thống 36 đơn vị thành viên, hơn 3.000 đại lý trên toàn quốc. Trung tâm Chăm sóc Khách hàng miền Bắc, miền Nam của Bảo hiểm PVI được đầu tư công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tổng đài hỗ trợ khách hàng hoạt động 24/7. Đối với sản phẩm bảo hiểm con người, Bảo hiểm PVI có hệ thống bệnh viện bảo lãnh viện phí trong nước cũng như quốc tế, tổng đài dịch vụ 24/7 bao gồm dịch vụ hỗ trợ y tế và bảo hiểm khẩn cấp toàn cầu.

Với việc cung cấp sản phẩm Bảo hiểm bệnh ung thư và Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo trên một trong những kênh bán bảo hiểm trực tuyến lớn nhất hiện nay, Bảo hiểm PVI Thăng Long tin tưởng sẽ song hành và chia sẻ kịp thời những khó khăn với khách hàng, góp phần mang lại sự yên tâm phần nào về chi phí tài chính khi điều trị bệnh.

Ngoài ra, bên cạnh những sản phẩm bảo hiểm sẵn có, trong thời gian tới, hai doanh nghiệp sẽ phối hợp để xây dựng các gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu riêng cho từng phân khúc khách hàng của thị trường, nhằm mang đến cho khách hàng sự bảo vệ toàn diện và giá trị vượt trội…

Khách hàng có thể đặt câu hỏi về sản phẩm Bảo hiểm bệnh ung thư và Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo qua hệ thống chatbox hoặc thông qua tổng đài tư vấn hỗ trợ 1900 633 613 / 0901 721 222 của eBaohiem.

Thông tin chi tiết hoặc đặt mua Bảo hiểm ung thư và Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo của Bảo hiểm PVI – eBaohiem tại www.ebaohiem.com.

Nguyễn Bình

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 77,500 79,500
AVPL/SJC HCM 77,500 79,500
AVPL/SJC ĐN 77,500 79,500
Nguyên liệu 9999 - HN 75,550 76,200
Nguyên liệu 999 - HN 75,450 76,100
AVPL/SJC Cần Thơ 77,500 79,500
Cập nhật: 24/07/2024 07:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.820 77.170
TPHCM - SJC 77.500 79.500
Hà Nội - PNJ 75.820 77.170
Hà Nội - SJC 77.500 79.500
Đà Nẵng - PNJ 75.820 77.170
Đà Nẵng - SJC 77.500 79.500
Miền Tây - PNJ 75.820 77.170
Miền Tây - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.820 77.170
Giá vàng nữ trang - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.820
Giá vàng nữ trang - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.820
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.700 76.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 56.130 57.530
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.500 44.900
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.570 31.970
Cập nhật: 24/07/2024 07:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,480 7,675
Trang sức 99.9 7,470 7,665
NL 99.99 7,485
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,485
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,585 7,715
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,585 7,715
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,585 7,715
Miếng SJC Thái Bình 7,750 7,950
Miếng SJC Nghệ An 7,750 7,950
Miếng SJC Hà Nội 7,750 7,950
Cập nhật: 24/07/2024 07:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 77,500 79,500
SJC 5c 77,500 79,520
SJC 2c, 1C, 5 phân 77,500 79,530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,700 77,100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,700 77,200
Nữ Trang 99.99% 75,600 76,700
Nữ Trang 99% 73,941 75,941
Nữ Trang 68% 49,811 52,311
Nữ Trang 41.7% 29,637 32,137
Cập nhật: 24/07/2024 07:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,392.22 16,557.80 17,089.05
CAD 17,947.93 18,129.22 18,710.90
CHF 27,767.43 28,047.91 28,947.82
CNY 3,412.29 3,446.76 3,557.88
DKK - 3,630.20 3,769.23
EUR 26,885.81 27,157.38 28,360.10
GBP 31,917.79 32,240.20 33,274.62
HKD 3,163.60 3,195.56 3,298.09
INR - 302.06 314.13
JPY 156.80 158.38 165.96
KRW 15.83 17.59 19.18
KWD - 82,742.18 86,050.40
MYR - 5,360.13 5,477.05
NOK - 2,266.35 2,362.58
RUB - 274.51 303.88
SAR - 6,737.09 7,006.45
SEK - 2,315.35 2,413.66
SGD 18,365.70 18,551.21 19,146.42
THB 617.18 685.75 712.02
USD 25,127.00 25,157.00 25,477.00
Cập nhật: 24/07/2024 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,160.00 25,177.00 25,477.00
EUR 27,065.00 27,174.00 28,310.00
GBP 32,089.00 32,283.00 33,255.00
HKD 3,182.00 3,195.00 3,298.00
CHF 27,944.00 28,056.00 28,928.00
JPY 157.73 158.36 165.80
AUD 16,518.00 16,584.00 17,080.00
SGD 18,492.00 18,566.00 19,112.00
THB 680.00 683.00 711.00
CAD 18,080.00 18,153.00 18,680.00
NZD 14,890.00 15,385.00
KRW 17.51 19.12
Cập nhật: 24/07/2024 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25214 25214 25477
AUD 16609 16659 17169
CAD 18221 18271 18726
CHF 28246 28296 28862
CNY 0 3451.7 0
CZK 0 1047 0
DKK 0 3636 0
EUR 27351 27401 28361
GBP 32505 32555 33223
HKD 0 3265 0
JPY 160.06 160.56 165.09
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 0.9705 0
MYR 0 5565 0
NOK 0 2380 0
NZD 0 14932 0
PHP 0 408 0
SEK 0 2400 0
SGD 18645 18695 19258
THB 0 658.7 0
TWD 0 780 0
XAU 7750000 7750000 7950000
XBJ 7150000 7150000 7610000
Cập nhật: 24/07/2024 07:45