2 tỷ đồng đã thành nhà đầu tư chuyên nghiệp, chuyên gia chỉ cách "bịt"

17:34 | 19/05/2022

|
Chuyên gia đề xuất sửa quy định nhà đầu tư chuyên nghiệp theo hướng phải đầu tư, nắm giữ và duy trì khoản đầu tư chứng khoán niêm yết 2 năm liên tục, có giá trị tối thiểu 2 tỷ đồng.

Tại diễn đàn "Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp hiệu quả, bền vững" diễn ra chiều nay, ông Đậu Anh Tuấn, Phó tổng thư ký, Trưởng ban Pháp chế VCCI, đã chỉ ra một loạt vấn đề của thị trường trái phiếu riêng lẻ như: thị trường trái phiếu doanh nghiệp tăng trưởng nhanh, phát sinh rủi ro; tiêu chuẩn doanh nghiệp phát hành chưa cao; tình hình tài chính một số doanh nghiệp phát hành còn hạn chế.

"Nhà đầu tư vi phạm lách quy định trở thành nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp để mua trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ. Các tổ chức đại lý phát hành, tổ chức phân phối trái phiếu doanh nghiệp chưa tuân thủ đúng pháp luật", ông Tuấn nói.

Nhiều lỗ hổng từ phát hành đến mua bán trái phiếu

Về giải pháp đối với trái phiếu riêng lẻ, ông Đậu Anh Tuấn cho rằng quy định điều kiện với tổ chức phát hành đang bộc lộ nhiều bất cập: kết quả kinh doanh năm trước có lãi; tổng dư nợ trái phiếu không vượt quá 3 lần vốn chủ sở hữu; có tài sản bảo đảm nếu tổng dự nợ trái phiếu vượt quá vốn chủ sở hữu.

Ngoài ra, quy định nhà đầu tư cá nhân chuyên nghiệp chỉ được mua trái phiếu riêng lẻ do công ty đại chúng phát hành có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán cũng cần phải xem xét sửa đổi.

"Các quy định này có thể tạo ra nguy cơ khóa chặt kênh huy động vốn bằng trái phiếu riêng lẻ. Cùng với đó, chuyển sang các hình thức khác chưa có quy định chặt chẽ: kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ vay vốn… hoặc các hình thức hợp đồng hợp tác đầu tư với tổ chức", đại diện VCCI nói.

2 tỷ đồng đã thành nhà đầu tư chuyên nghiệp, chuyên gia chỉ cách bịt - 1
Ông Đậu Anh Tuấn đưa ra một số giải pháp từ chính sách (Ảnh: BTC).

Về vấn đề quản lý dòng vốn, mục đích vay, ông Đậu Anh Tuấn cho biết, quy định hiện tại doanh nghiệp không được phát hành trái phiếu để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp khác và cho doanh nghiệp khác vay vốn. Quy định này tạo ra sự bất cập vì sẽ hạn chế quyền tiếp cận vốn của doanh nghiệp và cản trở hoạt động M&A.

"Các quy định này cũng không phù hợp với nguyên tắc quản trị của tập đoàn (công ty mẹ có uy tín đảm nhận việc phát hành trái phiếu cho công ty con (công ty dự án) vay lại)", ông Tuấn nhấn mạnh.

Nhà đầu tư chuyên nghiệp phải có năng lực chuyên môn

Ngoài ra, theo ông Tuấn, quy định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp (cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu 2 tỷ đồng) thường bị "lách luật" bằng cách mua trái phiếu Chính phủ hoặc chứng khoán niêm yết trong thời gian ngắn rồi bán.

Do đó, ông Tuấn đề xuất sửa quy định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hướng phải đầu tư, nắm giữ và duy trì khoản đầu tư chứng khoán niêm yết trong vòng 2 năm liên tục, có giá trị tối thiểu là 2 tỷ đồng.

Đồng quan điểm, ông Phan Đức Hiếu, Ủy viên Thường trực Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, cho rằng các điều kiện để một cá nhân trở thành nhà đầu tư chứng khoán rất dễ để đạt được về mặt luật pháp nhưng có thể không làm thay đổi bản chất của nhà đầu tư đó.

"Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp phải là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán", ông Hiếu nêu quan điểm.

2 tỷ đồng đã thành nhà đầu tư chuyên nghiệp, chuyên gia chỉ cách bịt - 2
Ông Hiếu nhấn mạnh nhà đầu tư chuyên nghiệp cần phải có chuyên môn (Ảnh: BTC).

Vị chuyên gia dẫn chứng Luật Chứng khoán Mỹ năm 1933, sửa đổi năm 2010, nhà đầu tư đã được chỉ định thì trong 2 năm liên tiếp phải duy trì tài sản là 200.000 USD. Năm 2020, Mỹ lại sửa đổi thêm lần nữa, bổ sung thêm quy định mới về năng lực chuyên môn… Khi đó, nhà đầu tư đáp ứng được điều kiện mới được công nhận là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Cũng theo ông Hiếu, Luật Chứng khoán giao cho chính công ty chứng khoán là những người bán hàng, có nghĩa họ mua ở thị trường sơ cấp, rồi bán cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp. Quy định như thế sẽ có xung đột, vì nếu họ muốn bán hàng, họ sẽ tìm mọi cách để xác nhận người mua đủ tư cách nhà đầu tư chuyên nghiệp.

Từ những lập luận nêu trên, ông Hiếu đề nghị Chính phủ xem xét, rà soát quy định liên quan điều kiện của nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

"Nếu nâng được chất lượng thực sự của nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp sẽ có một lợi ích rất dài hạn. Đây là công cụ thị trường để tự họ sàng lọc mà không cần can thiệp về mặt chính sách", Ủy viên Thường trực Ủy ban Kinh tế của Quốc hội nói.

Về dài hạn, ông Hiếu cho rằng cần nâng cao chất lượng của doanh nghiệp phát hành trái phiếu, đây cũng được coi là phương án nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp.

Theo Dân trí

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,950 68,650
AVPL/SJC HCM 67,950 68,650
AVPL/SJC ĐN 67,950 68,650
Nguyên liêu 9999 - HN 53,350 53,650
Nguyên liêu 999 - HN 53,300 53,600
AVPL/SJC Cần Thơ 67,950 68,650
Cập nhật: 29/06/2022 07:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.500 54.600
TPHCM - SJC 67.800 68.700
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.500
Hà Nội - 67.900 68.700 28/06/2022 16:25:20
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.500
Đà Nẵng - 67.800 68.700 28/06/2022 16:18:46
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.500
Cần Thơ - 68.100 68.750 28/06/2022 16:22:00
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.500
Giá vàng nữ trang - 52.900 53.700 28/06/2022 16:18:46
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.030 40.430
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.170 31.570
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.090 22.490
Cập nhật: 29/06/2022 07:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,365 5,435
Vàng trang sức 99.99 5,280 5,420
Vàng trang sức 99.9 5,270 5,410
Vàng NL 99.99 5,335 5,420
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 6,870
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,800 6,865
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,365 5,435
Cập nhật: 29/06/2022 07:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,050 68,750
SJC 5c 68,050 68,770
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,050 68,780
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 29/06/2022 07:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,684.75 15,843.19 16,353.83
CAD 17,614.73 17,792.66 18,366.14
CHF 23,700.66 23,940.06 24,711.68
CNY 3,403.64 3,438.02 3,549.37
DKK - 3,243.91 3,368.62
EUR 23,955.27 24,197.24 25,297.05
GBP 27,794.91 28,075.66 28,980.57
HKD 2,887.78 2,916.95 3,010.97
INR - 295.63 307.50
JPY 166.79 168.47 176.58
KRW 15.64 17.38 19.06
KWD - 75,639.91 78,675.33
MYR - 5,228.46 5,343.27
NOK - 2,329.37 2,428.62
RUB - 380.41 515.56
SAR - 6,177.03 6,424.91
SEK - 2,258.41 2,354.64
SGD 16,353.54 16,518.73 17,051.15
THB 580.81 645.34 670.15
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 29/06/2022 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,769 16,469
CAD - 17,767 18,467
CHF - 23,797 24,747
CNY - 3,397 3,537
DKK - 3,201 3,371
EUR - 23,631 24,921
GBP - 27,791 28,961
HKD - 2,844 3,039
JPY - 166.79 176.34
KRW - 16 19.8
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,287 2,407
NZD - 14,263 14,673
SEK - 2,217 2,352
SGD - 16,208 17,008
THB - 648.03 676.03
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 29/06/2022 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,959 28,128 29,175
HKD 2,902 2,922 3,006
CHF 23,835 23,978 24,765
JPY 167.74 168.75 176.38
THB 626.89 633.22 691.29
AUD 15,821 15,917 16,446
CAD 17,728 17,835 18,394
SGD 16,423 16,522 17,057
SEK - 2,276 2,351
LAK - 1.31 1.63
DKK - 3,259 3,365
NOK - 2,347 2,424
CNY - 3,425 3,537
RUB - 384 499
NZD 14,418 14,505 14,853
KRW 16.23 - 19.82
EUR 24,178 24,243 25,295
TWD 708.98 - 805.11
MYR 4,948.77 - 5,431.73
Cập nhật: 29/06/2022 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,090.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,177.00 24,204.00 25,047.00
GBP 28,025.00 28,194.00 28,862.00
HKD 2,906.00 2,918.00 3,007.00
CHF 23,891.00 23,987.00 24,640.00
JPY 168.96 169.64 173.46
AUD 15,760.00 15,823.00 16,399.00
SGD 16,519.00 16,585.00 16,967.00
THB 636.00 639.00 677.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,282.00
NZD 0.00 14,410.00 14,900.00
KRW 0.00 17.32 18.93
Cập nhật: 29/06/2022 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 29/06/2022 07:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas