Phân bón Phú Mỹ: Cùng đất lành sinh trái ngọt!

10:54 | 20/08/2019

|
(PetroTimes) - Tiếp tục phương châm “cho mùa bội thu”, phân bón Phú Mỹ vinh dự được là đơn vị đồng hành với Lễ hội trái cây Khánh Sơn lần thứ nhất năm 2019.

Khánh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam tỉnh Khánh Hòa, có điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu thích hợp với các loại cây trồng nhiệt đới... và hiện là vùng cây ăn trái đặc sản lớn nhất khu vực Nam Trung Bộ với gần 1.000 hecta sầu riêng, hơn 300 hecta mía tím, hơn 300 hecta bưởi da xanh, hơn 150 hecta chôm chôm... Các loại trái cây tại Khánh Sơn có hương vị rất thơm ngon đặc trưng, được cả người tiêu dùng trong nước và quốc tế ưa chuộng.

Để đảm bảo năng suất, chất lượng của thương hiệu trái cây Khánh Sơn, các cơ quan chức năng và bà con nông dân Khánh Sơn rất quan tâm lựa chọn các sản phẩm vật tư nông nghiệp uy tín, có hướng dẫn quy trình sử dụng phù hợp.

phan bon phu my cung dat lanh sinh trai ngot
Lễ hội trái cây Khánh Sơn

Với bộ sản phẩm chất lượng cao, đa dạng, hệ thống các nhà phân phối và cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, cán bộ thị trường bám sát địa bàn, tận tình tư vấn, hướng dẫn quy trình sử dụng, phân bón Phú Mỹ đã đáp ứng các yêu cầu này, được bà con địa phương tin dùng. Trong đó, bộ sản phẩm NPK Phú Mỹ cho thấy rất thích hợp với các loại cây ăn trái đặc sản của địa phương, cụ thể một số vườn sầu riêng, bưởi... dùng NPK Phú Mỹ trong niên vụ vừa qua đã có năng suất tăng từ 30 - 40 % so với vụ trước, chất lượng nông sản đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu tới các thị trường quốc tế khó tính, có giá bán và hiệu quả kinh tế cao.

Lễ hội trái cây Khánh Sơn lần thứ nhất năm 2019 được tổ chức từ ngày 17 - 18/8/2019 tại thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn. Đây là hoạt động nhằm giới thiệu, quảng bá thế mạnh nông nghiệp của địa phương; giúp nông dân kết nối, mở rộng thị trường, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp; đồng thời giới thiệu hình ảnh, con người, thiên nhiên Khánh Sơn.

phan bon phu my cung dat lanh sinh trai ngot
Hướng dẫn kỹ thuật, tiếp đón bà con tại gian hàng phân bón Phú Mỹ
phan bon phu my cung dat lanh sinh trai ngot
Vườn sầu riêng sử dụng phân bón Phú Mỹ

Tiếp tục phương châm “cho mùa bội thu”, phân bón Phú Mỹ vinh dự được là đơn vị đồng hành với Lễ hội trái cây Khánh Sơn lần thứ nhất năm 2019, coi đây cơ hội quý báu để bày tỏ lòng tri ân tới các chính quyền, cơ quan chức năng, nhà phân phối và bà con địa phương trong suốt thời gian qua đã hỗ trợ, ủng hộ, tin dùng phân bón Phú Mỹ.

Đồng thời, trong khuôn khổ lễ hội, các chuyên gia của phân bón Phú Mỹ cũng đã trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật canh tác, chăm bón các loại cây ăn trái chủ lực của địa phương, cập nhật kiến thức, kinh nghiệm hữu ích cho bà con nông dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững và quảng bá thương hiệu trái cây Khánh Sơn tới các thị trường trong nước và quốc tế.

P.V

phan bon phu my cung dat lanh sinh trai ngot

Chùm ảnh sản xuất phân bón Phú Mỹ
phan bon phu my cung dat lanh sinh trai ngot

Phân bón Phú Mỹ chung tay ứng phó thời tiết khắc nghiệt cùng bà con nông dân
phan bon phu my cung dat lanh sinh trai ngot

PVFCCo xứng đáng là doanh nghiệp uy tín hàng đầu trong lĩnh vực vật tư nông nghiệp

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,400 67,300
AVPL/SJC HCM 66,400 67,300
AVPL/SJC ĐN 66,400 67,300
Nguyên liệu 9999 - HN 54,000 54,500
Nguyên liệu 999 - HN 53,850 54,150
AVPL/SJC Cần Thơ 66,300 67,200
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 54.500 55.800
TPHCM - SJC 66.300 67.300
TPHCM - Hà Nội PNJ 54.500
Hà Nội - 66.300 67.300 01/02/2023 08:11:07
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 54.500
Đà Nẵng - 66.300 67.300 01/02/2023 08:11:07
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 54.500
Cần Thơ - 66.800 67.400 01/02/2023 15:44:54
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 54.500
Giá vàng nữ trang - 54.000 54.800 01/02/2023 08:11:07
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.850 41.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.810 32.210
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.550 22.950
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,410 5,530
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,420 5,530
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,490
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,480
Vàng NL 99.99 5,350
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,640 6,740
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,640 6,740
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,640 6,740
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,410 5,530
Vàng NT, TT Thái Bình 5,410 5,530
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,600 67,400
SJC 5c 66,600 67,420
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,600 67,430
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 55,300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 55,400
Nữ Trang 99.99% 53,900 54,900
Nữ Trang 99% 53,056 54,356
Nữ Trang 68% 35,486 37,486
Nữ Trang 41.7% 21,046 23,046
Cập nhật: 02/02/2023 07:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,109.96 16,272.69 16,796.93
CAD 17,178.76 17,352.28 17,911.31
CHF 24,937.70 25,189.59 26,001.10
CNY 3,400.36 3,434.71 3,545.90
DKK - 3,360.99 3,490.15
EUR 24,814.96 25,065.61 26,204.51
GBP 28,116.46 28,400.46 29,315.41
HKD 2,915.13 2,944.58 3,039.44
INR - 286.07 297.55
JPY 175.34 177.11 185.62
KRW 16.46 18.29 20.06
KWD - 76,616.10 79,689.53
MYR - 5,441.71 5,561.12
NOK - 2,302.29 2,400.35
RUB - 316.20 350.08
SAR - 6,230.88 6,480.83
SEK - 2,200.92 2,294.67
SGD 17,398.48 17,574.22 18,140.40
THB 631.14 701.27 728.22
USD 23,250.00 23,280.00 23,620.00
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,467 17,167
CAD - 17,368 18,068
CHF - 25,347 26,297
CNY - 3,408 3,548
DKK - 3,382 3,552
EUR - 24,981 26,271
GBP - 28,507 29,677
HKD - 2,871 3,066
JPY - 178.31 187.86
KRW - 17.19 20.99
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,292 2,412
NZD - 15,032 15,442
SEK - 2,199 2,334
SGD - 17,415 18,215
THB - 703.25 731.25
USD - 23,240 23,660
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,300 23,300 23,600
USD(1-2-5) 23,081 - -
USD(10-20) 23,253 - -
GBP 28,291 28,462 29,386
HKD 2,927 2,947 3,033
CHF 25,062 25,213 26,018
JPY 176.31 177.37 185.56
THB 673.54 680.35 743.34
AUD 16,227 16,325 16,842
CAD 17,221 17,325 17,886
SGD 17,472 17,578 18,103
SEK - 2,211 2,286
LAK - 1.06 1.48
DKK - 3,372 3,485
NOK - 2,314 2,393
CNY - 3,419 3,534
RUB - 302 389
NZD 14,835 14,925 15,287
KRW 17.05 - 19.98
EUR 25,028 25,096 26,242
TWD 707.26 - 803.77
MYR 5,140.89 - 5,648.99
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,260.00 23,290.00 23,600.00
EUR 25,030.00 25,051.00 26,159.00
GBP 28,339.00 28,510.00 29,231.00
HKD 2,932.00 2,944.00 3,039.00
CHF 25,118.00 25,219.00 25,965.00
JPY 177.55 177.76 185.16
AUD 16,159.00 16,224.00 16,834.00
SGD 17,556.00 17,627.00 18,073.00
THB 689.00 692.00 736.00
CAD 17,340.00 17,410.00 17,848.00
NZD 0.00 14,828.00 15,349.00
KRW 0.00 18.17 20.96
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.382 16.797
CAD 17.412 17.821
CHF 25.403 25.819
EUR 25.299 25.713
GBP 28.687 29.102
JPY 178,38 181,43
USD 23.307 23.592
Cập nhật: 02/02/2023 07:45