Nhiều công thức NPK Phú Mỹ mới được “ra lò”

10:55 | 08/07/2019

|
(PetroTimes) - Nhà máy NPK Phú Mỹ của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (PVFCCo) vừa sản xuất thành công thêm nhiều công thức sản phẩm mới.

Đó là các công thức NPK Phú Mỹ 17-17-8+10S+TE, NPK Phú Mỹ 17-15-9+10S+TE, NPK Phú Mỹ 16-8-17+TE, NPK Phú Mỹ 16-7-17+TE và NPK Phú Mỹ 17-7-17+TE.

Với các công thức mới này, bộ sản phẩm NPK Phú Mỹ do PVFCCo sản xuất có sự đa dạng cả về hàm lượng các dinh dưỡng đa, trung, vi lượng, đặc biệt là hàm lượng nguyên tố trung lượng lưu huỳnh (S) - được coi là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng thứ 4 của cây trồng sau đạm, lân và kali.

Lưu huỳnh rất cần thiết cho cây trồng, nhưng phải sử dụng vừa đủ, tùy theo loại cây trồng và vùng thổ nhưỡng, do vậy NPK Phú Mỹ có đến 6 nhóm công thức NPK bổ sung lưu huỳnh từ thấp đến cao, vừa phù hợp cho bà con nông dân lựa chọn sử dụng cho canh tác cụ thể của mình, vừa giảm chi phí phân bón trong điều kiện giá nông sản đang ở mức thấp hiện nay.

nhieu cong thuc npk phu my moi duoc ra lo
Sản phẩm phân bón Phú Mỹ được bà con nông dân tin tưởng lựa chọn

Được biết, các dòng công thức này là thành quả hợp tác giữa PVFCCo với các nhà khoa học trong nước và quốc tế, từ phân tích đất đến thử nghiệm trên các nhóm cây trồng tại từng khu vực.

Kết quả thử nghiệm cho thấy NPK Phú Mỹ không chỉ tăng năng suất, chất lượng nông sản, mà còn góp phần cải tạo đất, giúp cây trồng tăng khả năng kháng bệnh, chống chịu tốt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Trong điều kiện thâm canh liên tục, thời tiết, khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, khó lường, việc cải tạo đất và tăng cường “sức đề kháng” cho cây trồng rất quan trọng và có lợi ích lâu dài bởi đó là nền tảng để cây trồng có thể tiếp tục phát triển, cho thu hoạch tốt trong những niên vụ tiếp theo.

Bên cạnh hàm lượng dinh dưỡng, NPK Phú Mỹ cũng có sự đa dạng và đổi mới bao bì. Chất liệu, đóng gói bao bì được cải tiến theo hướng chắc chắn và thân thiện môi trường hơn, màu sắc hài hòa, bắt mắt để giúp bà con nông dân dễ dàng phân biệt từng công thức NPK khác nhau. Ngoài ra, trên mỗi bao NPK Phú Mỹ đều có thông tin hướng dẫn sử dụng cho từng loại cây trồng, cảnh báo an toàn… rất chi tiết, bà con nông dân nên đọc kỹ trước khi sử dụng để bón phân vừa đủ, ít tốn kém mà vẫn đạt hiệu quả cao nhất.

P.V

nhieu cong thuc npk phu my moi duoc ra lo

Những người thợ trẻ giỏi của PVFCCo
nhieu cong thuc npk phu my moi duoc ra lo

PVFCCo: 16 năm qua và chặng đường sắp tới
nhieu cong thuc npk phu my moi duoc ra lo

PVFCCo xứng đáng là doanh nghiệp uy tín hàng đầu trong lĩnh vực vật tư nông nghiệp

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HN buôn 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI HCM buôn 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,750 ▲50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,750 ▲50K 62,500 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,400 ▼200K 52,900 ▼50K
Nguyên liêu 999 - HN 52,350 ▼200K 52,850 ▼50K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI CT buôn 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
Cập nhật: 28/01/2022 15:46
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
TPHCM - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Hà Nội - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Hà Nội - SJC 61.950 ▲100K 62.600 ▲150K
Đà Nẵng - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Đà Nẵng - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Cần Thơ - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Cần Thơ - SJC 61.950 ▼30K 62.580 ▲50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.650 ▼150K 53.350 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.150 ▼150K 52.950 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.460 ▼120K 39.860 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.730 ▼80K 31.130 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.780 ▼60K 22.180 ▼60K
Cập nhật: 28/01/2022 15:46
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng trang sức 9999 5,195 ▼15K 5,335 ▼15K
Vàng trang sức 999 5,185 ▼15K 5,325 ▼15K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng NL 9999 5,245 ▼15K 5,340 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,170 ▼10K 6,240 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,175 ▲5K 6,245 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,185 ▼5K 6,255 ▲5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 ▼40K 5,350 ▼30K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,260 ▼35K 5,360 ▼35K
Cập nhật: 28/01/2022 15:46
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,800 ▼150K 62,500 ▼50K
SJC 5c 61,800 ▼150K 62,520 ▼50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,800 ▼150K 62,530 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,750 ▼250K 53,450 ▼250K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,750 ▼250K 53,550 ▼250K
Nữ Trang 99.99% 52,450 ▼250K 53,150 ▼250K
Nữ Trang 99% 51,524 ▼247K 52,624 ▼247K
Nữ Trang 68% 34,296 ▼170K 36,296 ▼170K
Nữ Trang 41.7% 20,316 ▼104K 22,316 ▼104K
Cập nhật: 28/01/2022 15:46

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,517.73 15,674.47 16,180.43
CAD 17,317.78 17,492.71 18,057.36
CHF 23,700.57 23,939.97 24,712.73
CNY 3,483.82 3,519.01 3,633.15
DKK - 3,327.25 3,455.33
EUR 24,579.11 24,827.38 25,957.04
GBP 29,520.08 29,818.26 30,780.77
HKD 2,832.38 2,860.99 2,953.34
INR - 300.25 312.31
JPY 190.27 192.19 201.41
KRW 16.26 18.06 19.81
KWD - 74,602.94 77,600.35
MYR - 5,340.02 5,457.53
NOK - 2,479.90 2,585.68
RUB - 289.41 322.78
SAR - 6,017.07 6,258.83
SEK - 2,362.26 2,463.03
SGD 16,310.24 16,474.99 17,006.78
THB 600.36 667.07 692.75
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 28/01/2022 15:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,637 15,737 16,287
CAD 17,510 17,610 18,160
CHF 23,834 23,939 24,739
CNY - 3,517 3,627
DKK - 3,337 3,467
EUR #24,801 24,826 25,936
GBP 29,915 29,965 30,925
HKD 2,830 2,845 2,980
JPY 190.25 190.25 199.85
KRW 16.91 17.71 20.51
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,488 2,568
NZD 14,650 14,733 15,020
SEK - 2,356 2,466
SGD 16,245 16,345 16,945
THB 626.19 670.53 694.19
USD #22,478 22,498 22,778
Cập nhật: 28/01/2022 15:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,365 15,629 16,262
CAD 17,239 17,511 18,135
CHF 23,686 24,034 24,671
CNY 3,390 3,720
EUR 24,594 24,896 25,932
GBP 29,543 29,914 30,851
HKD 2,775 2,978
JPY 188.91 192.2 201.45
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,181 16,448 17,068
THB 596 659 711
USD (1,2) 22,413
USD (5,10,20) 22,465
USD (50,100) 22,510 22,505 22,800
Cập nhật: 28/01/2022 15:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,510 22,510 22,790
USD(1-2-5) 22,406 - -
USD(10-20) 22,465 - -
GBP 29,723 29,902 31,010
HKD 2,846 2,866 2,949
CHF 23,845 23,989 24,776
JPY 191.27 192.43 201.17
THB 643.28 649.78 709.63
AUD 15,580 15,674 16,210
CAD 17,418 17,523 18,082
SGD 16,359 16,458 17,007
SEK - 2,377 2,456
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,339 3,450
NOK - 2,495 2,579
CNY - 3,506 3,622
RUB - 263 338
NZD 14,648 14,737 15,094
KRW 16.82 - 20.54
EUR 24,785 24,852 25,939
TWD 735.58 - 836.21
MYR 5,056.01 - 5,551.47
Cập nhật: 28/01/2022 15:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,505.00 22,525.00 22,770.00
EUR 24,772.00 24,872.00 25,619.00
GBP 29,820.00 30,000.00 30,661.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,951.00
CHF 23,901.00 23,997.00 24,647.00
JPY 193.08 193.86 198.48
AUD 15,604.00 15,667.00 16,221.00
SGD 16,486.00 16,552.00 16,927.00
THB 658.00 661.00 701.00
CAD 17,516.00 17,586.00 17,998.00
NZD 0.00 14,666.00 15,141.00
KRW 0.00 17.95 19.72
Cập nhật: 28/01/2022 15:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.480 22.500 22.885
AUD 15.612 15.712 16.333
CAD 17.580 17.680 18.093
CHF 24.112 24.212 24.636
EUR 24.829 24.929 25.699
GBP 29.963 30.013 30.694
JPY 193,54 194,54 199,98
SGD 16.518 16.618 16.936
Cập nhật: 28/01/2022 15:46
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas