Hết tháng 10, PV GAS về đích sớm các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2019

17:30 | 24/10/2019

|
(PetroTimes) - Ước tính đến ngày 31/10/2019, Tổng Công ty Khí Việt Nam – CTCP (PV GAS) sẽ về đích các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2019 về sản lượng cũng như tài chính.    
het thang 10 pv gas ve dich som cac chi tieu san xuat kinh doanh nam 2019PV GAS 3 năm liền đứng thứ 3 trong Top 1.000 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam
het thang 10 pv gas ve dich som cac chi tieu san xuat kinh doanh nam 2019PV GAS ký kết các hợp đồng dự án NCS2 điều chỉnh và dự án Sao Vàng – Đại Nguyệt
het thang 10 pv gas ve dich som cac chi tieu san xuat kinh doanh nam 2019PV GAS được vinh danh trong Top 10 Bảng xếp hạng Profit500 năm 2019

Theo đó, trong tháng 10, sản lượng LPG sản xuất và kinh doanh của PV GAS đạt 119,9 ngàn tấn, bằng 136% kế hoạch tháng (lũy kế đến ngày 31/10/2019 đạt 1.424,6 ngàn tấn, hoàn thành kế hoạch năm), cùng với đơn vị thành viên (trừ phần trùng), sản lượng LPG cung cấp ra thị trường trong tháng 10 của PV GAS là 139,7 ngàn tấn (lũy kế đến 31/10/2019 đạt 1.646,4 ngàn tấn). PV GAS cũng đã sản xuất và cung cấp 5,2 ngàn tấn condensate trong tháng 10, bằng 96% kế hoạch tháng (lũy kế đến 31/10/2019 đạt 57,3 ngàn tấn, bằng 92% kế hoạch năm).

Trong tháng 10, PV GAS tiếp nhận 849,9 triệu m3 khí ẩm, bằng 116% kế hoạch tháng (lũy kế đến 31/10/2019 đạt 8.671,4 triệu m3, bằng 89% kế hoạch năm); sản xuất và cung cấp 824,8 triệu m3 khí khô, bằng 118% kế hoạch tháng 10 (lũy kế đến 31/10/2019 đạt 8.410,6 triệu m3, bằng 90% kế hoạch năm).

het thang 10 pv gas ve dich som cac chi tieu san xuat kinh doanh nam 2019
Người lao động PV GAS thực hiện bảo dưỡng sửa chữa công trình khí

PV GAS cũng đã hoàn thành các chỉ tiêu tài chính về doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách Nhà nước năm 2019 theo kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua.

Cụ thể, lũy kế đến ngày 31/10/2019, PV GAS đạt tổng doanh thu 64.576,4 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 11.983,4 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 9.609,3 tỷ đồng; nộp ngân sách Nhà nước 4.172,3 tỷ đồng, hoàn thành kế hoạch năm.

Trong đó, Công ty mẹ cũng đã hoàn thành các chỉ tiêu tài chính. Lũy kế đến 31/10/2019, Công ty mẹ đạt 59.191,4 tỷ đồng doanh thu; 11.607,8 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế; 9.353,1 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế; nộp ngân sách Nhà nước 3.926,7 tỷ đồng.

het thang 10 pv gas ve dich som cac chi tieu san xuat kinh doanh nam 2019
Phòng điều khiển công trình khí

Kết quả trên, cũng có sự đóng góp quan trọng của kết quả SXKD tích cực trong tháng 10 của PV GAS. Theo đó, trong tháng 10 tổng doanh thu PV GAS đạt 6.258,0 tỷ đồng, bằng 130% kế hoạch tháng, trong đó Công ty mẹ đạt 5.671,5 tỷ đồng, bằng 129% kế hoạch tháng; lợi nhuận trước thuế đạt 1.063,8 tỷ đồng, bằng 135% kế hoạch tháng, trong đó Công ty mẹ đạt 1.048,8 tỷ đồng, bằng 137% kế hoạch tháng; lợi nhuận sau thuế đạt 849,1 tỷ đồng, bằng 135% kế hoạch tháng, trong đó Công ty mẹ đạt 839,1 tỷ đồng, bằng 137% kế hoạch tháng; Nộp Ngân sách Nhà nước đạt 357,6 tỷ đồng, bằng 129% kế hoạch tháng, trong đó Công ty mẹ đạt 325,2 tỷ đồng, bằng 121% kế hoạch tháng.

Tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2019, kế hoạch SXKD năm 2019 của PV GAS đã được thông qua với tổng doanh thu 63.908 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 9.546 tỷ đồng; kế hoạch chia cổ tức với tỷ lệ 30% vốn điều lệ.

M. Phương

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,450 ▼200K 66,150 ▼200K
AVPL/SJC HCM 65,550 ▼150K 66,150 ▼150K
AVPL/SJC ĐN 65,500 ▼150K 66,250 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,880 ▼220K 50,080 ▼220K
Nguyên liêu 999 - HN 49,830 ▼220K 50,030 ▼220K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 66,250
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.200 ▼100K 51.200 ▼100K
TPHCM - SJC 65.550 ▼50K 66.350 ▼50K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.200 ▼100K
Hà Nội - 65.500 66.300 ▼100K 27/09/2022 09:02:07 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.200 ▼100K
Đà Nẵng - 65.550 66.350 ▼50K 27/09/2022 08:38:31 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.200 ▼100K
Cần Thơ - 65.600 66.300 ▼100K 27/09/2022 09:16:23 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - 49.700 50.500 ▼100K 27/09/2022 08:38:31 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.630 ▼70K 38.030 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.290 ▼60K 29.690 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.760 ▼40K 21.160 ▼40K
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Vàng trang sức 99.99 4,930 ▼15K 5,080 ▼15K
Vàng trang sức 99.9 4,920 ▼15K 5,070 ▼15K
Vàng NL 99.99 4,930 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,550 ▼20K 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,550 ▼15K 6,630 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 ▼20K 5,110 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 ▼10K 5,120 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,450 ▼150K 66,250 ▼150K
SJC 5c 65,450 ▼150K 66,270 ▼150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,450 ▼150K 66,280 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,150 ▼150K 51,050 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,150 ▼150K 51,150 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 50,050 ▼150K 50,650 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,849 ▼148K 50,149 ▼148K
Nữ Trang 68% 32,595 ▼102K 34,595 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,273 ▼63K 21,273 ▼63K
Cập nhật: 27/09/2022 10:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,989.22 15,140.63 15,628.08
CAD 16,884.00 17,054.54 17,603.62
CHF 23,326.62 23,562.24 24,320.83
CNY 3,259.03 3,291.95 3,398.45
DKK - 3,016.51 3,132.37
EUR 22,265.34 22,490.24 23,511.65
GBP 24,894.17 25,145.63 25,955.20
HKD 2,946.21 2,975.97 3,071.79
INR - 289.95 301.57
JPY 159.88 161.50 169.26
KRW 14.35 15.95 17.49
KWD - 76,331.21 79,391.61
MYR - 5,098.88 5,210.66
NOK - 2,158.94 2,250.85
RUB - 358.56 485.93
SAR - 6,293.26 6,545.58
SEK - 2,056.80 2,144.36
SGD 16,116.81 16,279.61 16,803.73
THB 553.52 615.02 638.64
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,122 15,222 15,772
CAD 17,066 17,166 17,716
CHF 23,465 23,570 24,370
CNY - 3,271 3,381
DKK - 3,024 3,154
EUR #22,457 22,482 23,592
GBP 25,173 25,223 26,183
HKD 2,948 2,963 3,098
JPY 160.91 160.91 169.46
KRW 14.82 15.62 18.42
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,165 2,245
NZD 13,255 13,338 13,625
SEK - 2,048 2,158
SGD 16,077 16,177 16,777
THB 572.33 616.67 640.33
USD #23,571 23,591 23,871
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,580 23,580 23,860
USD(1-2-5) 23,358 - -
USD(10-20) 23,533 - -
GBP 25,032 25,183 26,109
HKD 2,959 2,980 3,064
CHF 23,436 23,577 24,305
JPY 160.58 161.55 168.8
THB 592.72 598.71 653.42
AUD 15,052 15,143 15,643
CAD 16,958 17,061 17,594
SGD 16,184 16,282 16,760
SEK - 2,066 2,134
LAK - 1.13 1.45
DKK - 3,026 3,124
NOK - 2,171 2,242
CNY - 3,271 3,380
RUB - 360 478
NZD 13,252 13,332 13,649
KRW 14.89 16.45 17.43
EUR 22,431 22,492 23,470
TWD 674.19 - 765.58
MYR 4,818.31 - 5,288.21
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,560.00 23,580.00 23,860.00
EUR 22,452.00 22,462.00 23,369.00
GBP 25,091.00 25,242.00 25,878.00
HKD 2,963.00 2,954.00 3,066.00
CHF 23,520.00 23,614.00 24,239.00
JPY 161.78 161.93 168.43
AUD 15,049.00 15,109.00 15,681.00
SGD 16,274.00 16,339.00 16,705.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,057.00 17,125.00 17,518.00
NZD 0.00 13,247.00 13,727.00
KRW 0.00 15.95 17.30
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.590 23.610 23.985
AUD 15.082 15.182 15.849
CAD 16.922 17.122 17.781
CHF 23.609 23.709 24.374
EUR 22.457 22.557 23.371
GBP 25.219 25.269 25.979
JPY 161,72 162,72 169,27
SGD 16.227 16.327 16.937
Cập nhật: 27/09/2022 10:45