DQS bàn giao thành công tàu Vũng Tàu 05 cho Vietsovpetro

15:25 | 28/03/2019

|
(PetroTimes) - Sáng ngày 27/3/2019, tại Ụ khô số 1, Công ty Công nghiệp tàu thủy Dung Quất đã tổ chức Lễ bàn giao tàu dịch vụ đa năng Vũng Tàu 05 cho chủ đầu tư Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro”.
dqs ban giao thanh cong tau vung tau 05 cho vietsovpetroDQS tổ chức Xuân nghĩa tình dầu khí 2019
dqs ban giao thanh cong tau vung tau 05 cho vietsovpetroĐừng để DQS tiếp tục “sống mòn”!
dqs ban giao thanh cong tau vung tau 05 cho vietsovpetroFSO Chí Linh trên công trường nắng lửa
dqs ban giao thanh cong tau vung tau 05 cho vietsovpetroDQS hoàn thành 60 ngày đêm sửa chữa FSO Chí Linh

Về dự buổi lễ, về phía Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) có ông Nguyễn Hùng Dũng, Thành viên Hội đồng Thành viên; ông Nguyễn Quốc Thập, Phó Tổng giám đốc PVN; ông Nguyễn Xuân Hòa, Phó Tổng giám đốc PVN. Về phía Vietsovpetro có ông Yakovenko Evgeny, Phó Tổng giám đốc; ông Nguyễn Huy Tuấn, Phó Tổng giám đốc.

Về phía Đăng kiểm Việt Nam có ông Nguyễn Hữu Thiện, Giám đốc Chi cục 4.

Về phía DQS có ông Trần Minh Ngọc, Chủ tịch HĐTV DQS; ông Phan Tử Giang, Tổng giám đốc DQS, cùng các ông bà là Trưởng, phó các phòng, ban, xưởng và CBCNV trực tiếp thi công tàu Vũng Tàu 05.

dqs ban giao thanh cong tau vung tau 05 cho vietsovpetro
Thành viên HĐTV PVN Nguyễn Hùng Dũng phát biểu tại lễ bàn giao.

Tàu dịch vụ đa năng Vũng Tàu 05 là một trong 2 tàu AHTS được DQS và Vietsovpetro ký kết đóng mới từ năm 2014, tàu có chiều dài 76 m, chiều rộng 17.5m, chiều cao mạn 7.8m, chiều chìm thiết kế 6m, tốc độ không tải 14 hải lý/giờ, tốc độ có tải từ 10 – 12 hải lý/giờ, trọng tải 2000 tấn, công suất tàu là 12000 mã lực, sức kéo khoảng 150 tấn. Tàu có các chức năng kéo, thả neo, cung cấp nước ngọt, nhiên liệu, nguyên liệu phục vụ cho giàn khoan, vận chuyển người, vật tư thiết bị cho các công trình thi công trên biển, ứng cứu sự cố, chống tràn dầu và chữa cháy ngoài khơi; khả năng tự động hóa rất cao như: tự động hải hành, tự động định vị toàn cầu (DP II), tự động điều khiển các thiết bị trên tàu...

Báo cáo quá trình thi công tại lễ bàn giao, ông Nguyễn Anh Minh, Phó Tổng giám đốc DQS nhấn mạnh: Tàu Vũng Tàu 05 là một trong những con tàu có tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp đăng kiểm cao bậc nhất thế giới và cũng không nhiều đơn vị tại Việt Nam có thể đóng được loại tàu này. Trong quá trình triển khai, thực hiện mặc dù điều kiện sản xuất của DQS còn nhiều khó khăn, nhưng được sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, sự hợp tác của chủ tàu và sự quyết tâm cố gắng của lãnh đạo, CBCNV, DQS đã hoàn thành và bàn giao sản phẩm theo đúng tiến độ đã đề ra.

Ông Yakovenko Evgeny, Phó Tổng giám đốc Vietsovpetro cũng chúc mừng DQS vì sự nỗ lực trong thời gian qua đã thi công, hoàn thành theo đúng yêu cầu của Vietsovpetro về kỹ thuật, an toàn và bàn giao cho chủ tàu đúng kế hoạch đề ra giữa 2 bên. Sau khi nhận bàn giao 2 tàu dịch vụ này, Vietsovpetro sẽ có một đội tàu dịch vụ hùng mạnh, hiện đại, chủ động hơn trong các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí, tiết kiệm được chi phí thuê tàu dịch vụ hàng năm.

dqs ban giao thanh cong tau vung tau 05 cho vietsovpetro
Lễ bàn giao chìa khóa tượng trưng giữa DQS và chủ tàu Vietsovpetro.

Phát biểu chỉ đạo tại lễ bàn giao, ông Nguyễn Hùng Dũng, Thành viên HĐTV PVN đã chúc mừng DQS đã ghi tên vào danh sách rất ít những đơn vị đóng được tàu dịch vụ 12.000 mã lực, ông cũng đánh giá cao sự nỗ lực của DQS, sự phối hợp của Vietsovpetro vì đây là chương trình nằm trong chiến lược kế hoạch phát triển của chung của Tập đoàn. "Tuy DQS vẫn đang trong muôn vàn khó khăn, nhưng cũng đã hoàn thành tốt những gì đã cam kết và tàu Vũng Tàu 05 là kết quả minh chứng cho sự nỗ lực đó", Thành viên HĐTV PVN Nguyễn Hùng Dũng nhấn mạnh.

Dự kiến ngày 29/3/2019, tàu dịch vụ đa năng Vũng Tàu 05 sẽ chính thức rời dock và tham gia cùng đội tàu của Vietsovpetro đi vào khai thác.

Đừng để DQS tiếp tục “sống mòn”!
FSO Chí Linh trên công trường nắng lửa
60 ngày đêm sửa chữa tàu Chí Linh bắt đầu
DQS đã vượt qua “sóng dữ”

Quốc Thịnh

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC HN buôn 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC HCM buôn 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 ▼150K 54,200 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 ▼150K 54,150 ▼150K
AVPL/SJC CT lẻ 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC CT buôn 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
Cập nhật: 26/05/2022 14:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
TPHCM - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.300 ▲100K 69.200 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▼100K 55.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 ▼100K 54.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 ▼70K 40.880 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 ▼50K 31.920 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 ▼40K 22.740 ▼40K
Cập nhật: 26/05/2022 14:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,425 ▼5K 5,500
Vàng trang sức 99.99 5,340 ▼5K 5,485
Vàng trang sức 99.9 5,330 ▼5K 5,475
Vàng NL 99.99 5,395 ▼5K 5,485
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 ▲30K 6,910 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,795 ▲15K 6,895 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,820 ▲15K 6,905 ▲15K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▼10K 5,520 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 ▼5K 5,530 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,425 ▼5K 5,500
Cập nhật: 26/05/2022 14:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,200 ▲100K 69,200 ▲100K
SJC 5c 68,200 ▲100K 69,220 ▲100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,200 ▲100K 69,230 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,100 ▼100K 55,100 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,100 ▼100K 55,200 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,900 ▼100K 54,700 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,858 ▼99K 54,158 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,350 ▼68K 37,350 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,962 ▼42K 22,962 ▼42K
Cập nhật: 26/05/2022 14:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,055.60 16,217.78 16,740.56
CAD 17,656.43 17,834.78 18,409.69
CHF 23,526.60 23,764.24 24,530.29
CNY 3,395.45 3,429.75 3,540.84
DKK - 3,274.68 3,400.58
EUR 24,181.73 24,425.99 25,536.30
GBP 28,485.53 28,773.26 29,700.77
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.53 310.51
JPY 177.26 179.05 187.66
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,649.88 78,685.99
MYR - 5,224.33 5,339.07
NOK - 2,380.65 2,482.10
RUB - 344.85 467.37
SAR - 6,167.52 6,415.04
SEK - 2,309.67 2,408.09
SGD 16,462.11 16,628.40 17,164.41
THB 598.69 665.21 690.79
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 26/05/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,152 16,252 16,802
CAD 17,823 17,923 18,473
CHF 23,657 23,762 24,562
CNY - 3,404 3,514
DKK - 3,276 3,406
EUR #24,340 24,365 25,475
GBP 28,743 28,793 29,753
HKD 2,881 2,896 3,031
JPY 178.98 178.98 187.53
KRW 16.5 17.3 20.1
LAK - 1.05 2
NOK - 2,375 2,455
NZD 14,770 14,853 15,140
SEK - 2,295 2,405
SGD 16,408 16,508 17,108
THB 623.62 667.96 691.62
USD #23,045 23,065 23,345
Cập nhật: 26/05/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,070 23,070 23,350
USD(1-2-5) 22,853 - -
USD(10-20) 23,024 - -
GBP 28,509 28,681 29,749
HKD 2,895 2,916 2,999
CHF 23,615 23,758 24,540
JPY 178.27 179.34 187.49
THB 640.07 646.54 705.86
AUD 16,036 16,132 16,670
CAD 17,686 17,793 18,354
SGD 16,488 16,588 17,135
SEK - 2,308 2,384
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,381
NOK - 2,377 2,455
CNY - 3,391 3,502
RUB - 352 452
NZD 14,719 14,807 15,165
KRW 16.4 - 20.03
EUR 24,288 24,353 25,418
TWD 710.85 - 807.82
MYR 4,934.65 - 5,417.58
Cập nhật: 26/05/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,421.00 24,439.00 25,345.00
GBP 28,730.00 28,903.00 29,579.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,704.00 23,799.00 24,446.00
JPY 179.09 179.81 183.99
AUD 16,126.00 16,191.00 16,770.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,085.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,826.00 17,898.00 18,327.00
NZD 0.00 14,822.00 15,316.00
KRW 0.00 17.55 19.21
Cập nhật: 26/05/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.058 23.050 23.550
AUD 16.135 16.235 16.851
CAD 17.686 17.886 18.500
CHF 23.817 23.917 24.542
EUR 24.411 24.511 25.276
GBP 28.856 28.906 29.571
JPY 179,68 180,68 187,28
SGD 16.681 16.781 17.094
Cập nhật: 26/05/2022 14:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas