Tỷ phú ngân hàng Colombia mất 1 tỷ USD vì hai cái chết bí ẩn

14:51 | 03/12/2018

142 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Cái chết của một nhân chứng một cuộc điều tra tham nhũng và cái chết của con trai nhân chứng này đã khiến nhà sáng lập tập đoàn ngân hàng lớn nhất Colombia Luis Carlos Sarmiento mất 1 tỷ USD do cổ phiếu mất giá.
Tỷ phú ngân hàng Colombia mất 1 tỷ USD vì hai cái chết bí ẩn
Tỷ phú Luis Carlos Sarmiento (Ảnh: AFP)

Theo Bloomberg, tài sản của ông Luis Carlos Sarmiento đã giảm khoảng 1 tỷ USD khi giới chức Colombia điều tra tập đoàn xây dựng Odebrecht. Odebrecht bị phát hiện đã hối lộ quan chức để giành được hợp đồng xây nhà máy điện, đường cao tốc và nhiều công trình cơ sở hạ tầng khác ở châu Mỹ Latinh. Công ty này đã dàn xếp được với giới chức của nhiều nước như Mỹ, Thụy Sĩ, Brazil, Panama.

Bê bối của Odebrecht đã ảnh hưởng tiêu cực đến các cựu đối tác, trong đó có tập đoàn Grupo Aval Acciones y Valores của ông Sarmiento. Công ty con của Grupo Aval đã liên kết với Odebrecht để xây dựng một đoạn trong đường cao tốc Ruta del Sol dài hơn 1.000 km nối trung tâm Colombia với vùng duyên hải Caribbe. Mối quan hệ liên kết này chỉ chấm dứt sau khi Odebrecht thừa nhận hối lộ để giành được hợp đồng.

Giá cổ phiếu của Grupo Aval đã giảm 27% kể từ đầu năm nay, giảm mạnh nhất trong 20 ngân hàng lớn nhất ở Mỹ Latinh.

Jorge Enrique Pizano, kiểm toán cho một trong các công ty của Sarmiento, từng cảnh báo về các khoản thanh toán đáng ngờ của Odebrecht vào đầu những năm 2013. Ông Jorge bất ngờ qua đời trong tháng này với lý do mà giới chức Colombia đưa ra là đau tim. Con trai của ông cũng qua đời khó hiểu không lâu sau khi từ Tây Ban Nha trở về lo hậu sự cho cha.

Trước khi qua đời vài tuần, ông Pizano từng bày tỏ lo ngại cho sự an nguy của bản thân và đã sang Mỹ để lánh nạn. Ông đã cung cấp bằng chứng về các khoản thanh toán đáng ngờ của Odebrecht cho báo chí và Cục điều tra liên bang Mỹ (FBI). Sau khi cha con ông qua đời, cổ phiếu của Grupo Aval càng bị bán tháo.

Tài sản của ông Sarmiento vì thế đã giảm khoảng 1 tỷ USD xuống còn 10,2 tỷ US kể từ khi ông Pizano qua đời hôm 8/11, tính chung giảm hơn 2 tỷ USD kể từ đầu năm.

Theo Dân trí

Ông Trần Đình Long rớt khỏi top “tỷ phú đô la”
Gia đình Chủ tịch liên luỵ vì ông Trần Phương Bình, cổ phiếu PNJ ra sao?
Bất chấp tin xấu, "tiền lớn" bất ngờ đổ vào cổ phiếu BIDV
Giá dầu giảm sốc, nữ đại gia hàng không có hơn 390 tỷ đồng trong 1 ngày

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 98,800 101,300
AVPL/SJC HCM 98,800 101,300
AVPL/SJC ĐN 98,800 101,300
Nguyên liệu 9999 - HN 98,300 10,040
Nguyên liệu 999 - HN 98,200 10,030
Cập nhật: 05/04/2025 08:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 98.700 101.300
TPHCM - SJC 98.800 101.300
Hà Nội - PNJ 98.700 101.300
Hà Nội - SJC 98.800 101.300
Đà Nẵng - PNJ 98.700 101.300
Đà Nẵng - SJC 98.800 101.300
Miền Tây - PNJ 98.700 101.300
Miền Tây - SJC 98.800 101.300
Giá vàng nữ trang - PNJ 98.700 101.300
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 101.300
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 98.700
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 101.300
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 98.700
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 98.700 101.200
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 98.600 101.100
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 97.990 100.490
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 97.790 100.290
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.300 92.800
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 73.550 76.050
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.470 68.970
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.430 65.930
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.380 61.880
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.850 59.350
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.750 42.250
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.600 38.100
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.050 33.550
Cập nhật: 05/04/2025 08:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 9,750 10,150
Trang sức 99.9 9,740 10,140
NL 99.99 9,750
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,880 10,160
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,880 10,160
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,880 10,160
Miếng SJC Thái Bình 9,880 10,130
Miếng SJC Nghệ An 9,880 10,130
Miếng SJC Hà Nội 9,880 10,130
Cập nhật: 05/04/2025 08:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15065 15328 15922
CAD 17613 17886 18514
CHF 29348 29719 30366
CNY 0 3358 3600
EUR 27642 27906 28949
GBP 32464 32848 33798
HKD 0 3188 3392
JPY 168 173 179
KRW 0 0 19
NZD 0 14127 14717
SGD 18630 18907 19445
THB 665 728 783
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25640 25995
Cập nhật: 05/04/2025 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,960
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
GBP 33,129 33,205 34,097
HKD 3,260 3,267 3,367
CHF 29,772 29,802 30,624
JPY 172.79 173.07 180.8
THB 693.3 727.8 779.88
AUD 15,822 15,846 16,277
CAD 18,004 18,029 18,519
SGD 18,951 19,029 19,635
SEK - 2,552 2,641
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,737 3,866
NOK - 2,405 2,489
CNY - 3,503 3,598
RUB - - -
NZD 14,389 14,479 14,904
KRW 15.73 17.38 18.68
EUR 27,898 27,943 29,138
TWD 706.37 - 855.21
MYR 5,433.85 - 6,135.73
SAR - 6,755.83 7,111.73
KWD - 81,527 86,695
XAU - - 101,900
Cập nhật: 05/04/2025 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,590 25,600 25,940
EUR 27,949 28,061 29,186
GBP 33,098 33,231 34,202
HKD 3,247 3,260 3,368
CHF 29,543 29,662 30,566
JPY 172.17 172.86 180.26
AUD 15,825 15,889 16,411
SGD 18,965 19,041 19,585
THB 735 738 770
CAD 17,955 18,027 18,554
NZD 14,532 15,036
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 05/04/2025 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25610 25970
AUD 15638 15738 16306
CAD 17862 17962 18518
CHF 29743 29773 30660
CNY 0 3505.8 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 27880 27980 28855
GBP 32979 33029 34142
HKD 0 3320 0
JPY 173.1 173.6 180.12
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14468 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18897 19027 19757
THB 0 698.8 0
TWD 0 770 0
XAU 9930000 9930000 10130000
XBJ 8800000 8800000 10130000
Cập nhật: 05/04/2025 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,910
USD20 25,610 25,660 25,910
USD1 25,610 25,660 25,910
AUD 15,691 15,841 16,911
EUR 28,014 28,164 29,341
CAD 17,804 17,904 19,224
SGD 18,969 19,119 19,595
JPY 172.96 174.46 179.16
GBP 33,039 33,189 33,983
XAU 9,898,000 0 10,152,000
CNY 0 3,390 0
THB 0 734 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/04/2025 08:45