Trung Quốc trở thành cường quốc số 1 thế giới về ô tô

11:04 | 01/06/2023

95 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Trung Quốc đã vượt qua Nhật Bản trở thành nước xuất khẩu ô tô hàng đầu thế giới. Trong quý I/2023, quốc gia này đã xuất khẩu được 1,07 triệu xe, trong khi đó cường quốc số 2 Nhật Bản chỉ xuất khẩu được 950.000 xe.
Trung Quốc trở thành cường quốc số 1 thế giới về ô tô
Ảnh minh họa

Việc Trung Quốc trở thành nước xuất khẩu ô tô nhiều nhất thế giới có được nhờ nhu cầu ngày càng tăng đối với xe điện và lượng xe xuất khẩu sang Nga tăng. Riêng quý I/2023, Nga đã nhập 140.000 xe ô tô điện từ thị trường Trung Quốc.

Theo dữ liệu từ Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GAC), nước này xuất khẩu 1,07 triệu xe trong 3 tháng đầu năm 2023, tăng 58,3% so với cùng kỳ năm 2022. Đáng chú ý, đây là lần đầu tiên Trung Quốc vượt qua Đức và Nhật Bản để dẫn đầu bảng xếp hạng.

Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu ô tô của Trung Quốc tính đến hết quý I/2023 đạt 7,67 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm 2022. Theo nhiều nhận định, xuất khẩu ô tô đang giữ vai trò quan trọng cơ cấu ngoại thương của quốc gia này.

Xuất khẩu ô tô của Trung Quốc tiếp tục tăng trong quý II và dự báo sẽ tăng 30% trong cả năm nay, lên 4 triệu chiếc.

Kim ngạch xuất khẩu ô tô của Trung Quốc tăng nhanh trong những năm gần đây khi các nhà cung cấp ở nước này ít bị ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu chip và pin giống như ở châu Âu, Mỹ và Nhật Bản.

Cách đây 14 năm, năm 2009, Trung Quốc đã vượt qua Mỹ để trở thành quốc gia sản xuất ô tô lớn nhất thế giới và giờ đây Trung Quốc vừa là thị trường ô tô lớn nhất thế giới vừa là quốc gia sản xuất và xuất khẩu ô tô lớn nhất thế giới.

Thị trường xuất khẩu lớn nhất của xe ô tô Trung Quốc là Bỉ và Úc, Thái Lan. Ngay cả Đức, cường quốc ô tô của thế giới thì xe ô tô điện Trung Quốc cũng chiếm 28,2% số xe ô tô điện nhập khẩu trong năm 2022 và quý I/2023.

Nửa đầu tháng 5, nhập khẩu ô tô nguyên chiếc giảm mạnh

Nửa đầu tháng 5, nhập khẩu ô tô nguyên chiếc giảm mạnh

Nửa đầu tháng 5, tổng lượng ô tô nhập khẩu vào Việt Nam đạt hơn 3.000 chiếc, chỉ bằng khoảng một nửa so với cùng kỳ của tháng trước đó.

P.V (t/h)

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 81,650 83,850 ▲200K
AVPL/SJC HCM 81,650 ▼50K 83,850 ▲150K
AVPL/SJC ĐN 81,650 ▼50K 83,850 ▲150K
Nguyên liệu 9999 - HN 75,000 76,100
Nguyên liệu 999 - HN 74,900 76,000
AVPL/SJC Cần Thơ 81,650 83,850 ▲200K
Cập nhật: 20/04/2024 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 74.800 76.800
TPHCM - SJC 81.800 83.800
Hà Nội - PNJ 74.800 76.800
Hà Nội - SJC 81.800 83.800
Đà Nẵng - PNJ 74.800 76.800
Đà Nẵng - SJC 81.800 83.800
Miền Tây - PNJ 74.800 76.800
Miền Tây - SJC 82.100 ▲100K 84.000 ▲200K
Giá vàng nữ trang - PNJ 74.800 76.800
Giá vàng nữ trang - SJC 81.800 83.800
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 74.800
Giá vàng nữ trang - SJC 81.800 83.800
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 74.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 74.700 75.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.380 56.780
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.920 44.320
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.160 31.560
Cập nhật: 20/04/2024 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,475 ▲10K 7,680 ▲10K
Trang sức 99.9 7,465 ▲10K 7,670 ▲10K
NL 99.99 7,470 ▲10K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,450 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,540 ▲10K 7,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,540 ▲10K 7,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,540 ▲10K 7,710 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 8,200 ▲10K 8,390 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 8,200 ▲10K 8,390 ▲20K
Miếng SJC Hà Nội 8,200 ▲10K 8,390 ▲20K
Cập nhật: 20/04/2024 21:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 82,000 ▲200K 84,000 ▲200K
SJC 5c 82,000 ▲200K 84,020 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 82,000 ▲200K 84,030 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74,800 76,700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 74,800 76,800
Nữ Trang 99.99% 74,700 76,000
Nữ Trang 99% 73,248 75,248
Nữ Trang 68% 49,335 51,835
Nữ Trang 41.7% 29,345 31,845
Cập nhật: 20/04/2024 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,781.47 15,940.87 16,452.24
CAD 17,962.12 18,143.56 18,725.59
CHF 27,431.25 27,708.34 28,597.19
CNY 3,438.94 3,473.67 3,585.64
DKK - 3,552.42 3,688.45
EUR 26,307.40 26,573.13 27,749.81
GBP 30,708.07 31,018.25 32,013.29
HKD 3,165.97 3,197.95 3,300.53
INR - 302.93 315.05
JPY 160.50 162.12 169.87
KRW 15.82 17.58 19.18
KWD - 82,281.90 85,571.24
MYR - 5,255.57 5,370.18
NOK - 2,249.33 2,344.82
RUB - 257.39 284.93
SAR - 6,760.49 7,030.75
SEK - 2,259.94 2,355.88
SGD 18,152.89 18,336.25 18,924.46
THB 609.62 677.36 703.30
USD 25,133.00 25,163.00 25,473.00
Cập nhật: 20/04/2024 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,001 16,021 16,621
CAD 18,177 18,187 18,887
CHF 27,419 27,439 28,389
CNY - 3,442 3,582
DKK - 3,542 3,712
EUR #26,237 26,447 27,737
GBP 30,905 30,915 32,085
HKD 3,117 3,127 3,322
JPY 160.25 160.4 169.95
KRW 16.3 16.5 20.3
LAK - 0.7 1.4
NOK - 2,228 2,348
NZD 14,723 14,733 15,313
SEK - 2,253 2,388
SGD 18,116 18,126 18,926
THB 637.47 677.47 705.47
USD #25,150 25,150 25,473
Cập nhật: 20/04/2024 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,170.00 25,172.00 25,472.00
EUR 26,456.00 26,562.00 27,742.00
GBP 30,871.00 31,057.00 32,013.00
HKD 3,176.00 3,189.00 3,292.00
CHF 27,361.00 27,471.00 28,313.00
JPY 160.49 161.13 168.45
AUD 15,933.00 15,997.00 16,486.00
SGD 18,272.00 18,345.00 18,880.00
THB 671.00 674.00 701.00
CAD 18,092.00 18,165.00 18,691.00
NZD 14,693.00 15,186.00
KRW 17.52 19.13
Cập nhật: 20/04/2024 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25245 25295 25470
AUD 16131 16181 16583
CAD 18297 18347 18753
CHF 27805 27855 28267
CNY 0 3479 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3540 0
EUR 26851 26901 27412
GBP 31459 31509 31976
HKD 0 3140 0
JPY 162.71 163.21 167.75
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.0396 0
MYR 0 5440 0
NOK 0 2260 0
NZD 0 14795 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18528 18528 18889
THB 0 649.9 0
TWD 0 779 0
XAU 8200000 8200000 8370000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 20/04/2024 21:00