Thói quen đơn giản để kiếm nhiều tiền hơn năm 2019

09:19 | 27/12/2018

|
Hãy ra khỏi vùng an toàn, kết bạn với những người thành công hay thuyết phục bản thân rằng mình có thể giàu lên.

Nếu bạn muốn dư dả hơn trong năm tới, cách đơn giản nhất là bắt đầu thay đổi từ thói quen. Càng sớm có thói quen tốt, bạn càng có khả năng gây dựng khối tài sản lớn. Theo các chuyên gia tài chính, dưới đây là những việc đơn giản bạn có thể bắt đầu ngay hôm nay.

1. Tự nói với bản thân mình xứng đáng giàu có

thoi quen don gian de kiem nhieu tien hon nam 2019

Nếu muốn gây dựng tài sản, bạn cần nói với bản thân rằng mình xứng đáng với điều này, Jen Sincero - tác giả sách nổi tiếng tại Mỹ cho biết. "Một trong những rào cản lớn nhất để kiếm nhiều tiền không phải là thiếu ý tưởng tốt, thiếu cơ hội, thời gian hay bạn quá bất cẩn hoặc ngốc nghếch. Mà là bạn từ chối cho phép bản thân giàu có", bà viết.

"Khi bắt đầu nghiên cứu người thành công và siêu giàu năm 1984, tôi nghĩ họ hẳn là có tham vọng hơn người bình thường", bà cho biết, "Nhưng sau hàng trăm cuộc phỏng vấn, tôi phát hiện ra, chúng ta không giàu được không phải vì thiếu tham vọng, mà là thiếu niềm tin vào khả năng điều đó xảy ra".

2. Tự động hóa tài chính

Nếu kế hoạch tài chính của bạn chưa được tự động hóa, hãy thay đổi điều đó, triệu phú tự thân David Bach cho biết. Hãy thiết lập để tiền của bạn tự động chuyển sang tài khoản đầu tư, tiết kiệm và trả nợ. Nó sẽ giúp bạn tích lũy tài sản mà không tốn mấy công sức.

"Bước này sẽ gần như bảo đảm bạn không thất bại về tài chính", Bach cho biết trong cuốn "Triệu phú Tự động", "Bạn sẽ không bao giờ quên thanh toán nữa, và sẽ không bao giờ ngần ngại khi tiết kiệm, vì bạn thậm chí không nhìn thấy chỗ tiền đó đi từ tài khoản nọ sang tài khoản kia của mình".

3. Tiết kiệm và đầu tư các khoản tiền có bất chợt

Giả sử bạn không có tiền tặng sinh nhật, tiền thưởng hay bất kỳ khoản nào khác từ trên trời rơi xuống. Hãy tập thói quen bắt mọi khoản tiền bất chợt - kể cả là 20 USD tìm thấy trong túi áo khoác - làm việc cho bạn. Tích tiểu thành đại. Bên cạnh đó, tập thói quen này sớm còn giúp bạn tránh tiêu xài hoang phí nếu sau này có thêm nhiều tiền bất chợt hơn, như tăng lương chẳng hạn.

4. Kết bạn với những người thành công

Bạn ở trong cộng đồng nào cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn. Trên thực tế, nó còn tác động đến tài sản của bạn nữa, triệu phú tự thân Steve Siebold cho biết trong cuốn "Người giàu nghĩ gì". "Trong phần lớn trường hợp, tài sản của bạn cũng phản ánh mức tài sản của những người bạn thân thiết nhất. Chúng ta sẽ trở nên giống những người chúng ta giao thiệp. Đó là lý do những người thắng cuộc thường thu hút lẫn nhau", ông nói.

5. Theo dõi chi tiêu

Bạn không thể gây dựng tài sản nếu tiền chảy ra nhiều hơn chảy vào. Để đảm bảo điều đó không xảy ra, hãy theo dõi chi phí hàng ngày. Có rất nhiều ứng dụng trên điện thoại có thể giúp bạn làm điều này. Bạn cũng có thể dùng sổ ghi chép hoặc dùng phần mềm trên máy tính.

6. Bước ra khỏi vùng an toàn

thoi quen don gian de kiem nhieu tien hon nam 2019

Nếu bạn muốn kiếm nhiều hơn, hoặc đi nhanh hơn, hãy sẵn sàng bước ra khỏi vùng an toàn của mình. Một trong những việc bạn có thể làm là đàm phán lại lương. Đây là cách đơn giản nhất để tăng thu nhập, nhưng hầu hết còn chưa từng thử. Không được trả lương đúng năng lực có thể chính là điểm khiến bạn không thoát được cuộc sống trung bình hiện tại.

Triệu phú tự thân Grant Sabatier cho biết: 'Hiện tại bạn được trả bao nhiêu chính là vấn đề quyết định tiềm năng thu nhập của bạn trong tương lai và đưa bạn chạm mốc 1 triệu USD nhanh nhất".

Theo Vnexpress.net

thoi quen don gian de kiem nhieu tien hon nam 2019Hơn 70% tài sản “bốc hơi”, đại gia Lê Phước Vũ đã “chuyển tiền từ túi phải sang túi trái”?
thoi quen don gian de kiem nhieu tien hon nam 2019BSR tiên phong trong công tác nghiên cứu, áp dụng khoa học và công nghệ
thoi quen don gian de kiem nhieu tien hon nam 2019Thưởng Tết: Điểm các mức tiền thưởng "khủng" trong 3 năm qua

  • sao-thai-duong
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 59,850 60,450 ▼200K
AVPL / DOJI HN buôn 59,850 60,450 ▼200K
AVPL / DOJI HCM lẻ 59,700 ▼300K 60,600 ▼100K
AVPL / DOJI HCM buôn 59,700 ▼300K 60,600 ▼100K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 59,850 ▼50K 60,550 ▼100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 59,850 ▼50K 60,550 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,200 ▼250K 51,400 ▼250K
Nguyên liêu 999 - HN 51,150 ▼250K 51,350 ▼250K
AVPL / DOJI CT lẻ 59,850 ▼50K 60,450 ▼150K
AVPL / DOJI CT buôn 59,850 ▼50K 60,450 ▼150K
Cập nhật: 01/12/2021 17:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.300 ▼200K 52.100 ▼200K
TPHCM - SJC 59.800 ▼100K 60.550 ▼100K
Hà Nội - PNJ 51.300 ▼200K 52.100 ▼200K
Hà Nội - SJC 59.950 60.600 ▼50K
Đà Nẵng - PNJ 51.300 ▼200K 52.100 ▼200K
Đà Nẵng - SJC 59.800 ▼100K 60.550 ▼100K
Cần Thơ - PNJ 51.300 ▼200K 52.100 ▼200K
Cần Thơ - SJC 60.000 ▼50K 60.600 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.300 ▼200K 52.000 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.900 ▼200K 51.700 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.530 ▼150K 38.930 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.000 ▼110K 30.400 ▼110K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.260 ▼80K 21.660 ▼80K
Cập nhật: 01/12/2021 17:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,065 ▼20K 5,215 ▼20K
Vàng trang sức 999 5,055 ▼20K 5,205 ▼20K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,145 ▼20K 5,225 ▼20K
Vàng NL 9999 5,115 ▼20K 5,210 ▼20K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,980 ▼10K 6,060 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,995 ▲5K 6,055 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,995 6,055
Vàng NT, TT Thái Bình 5,150 ▼20K 5,250 ▼20K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,150 ▼15K 5,250 ▼15K
Cập nhật: 01/12/2021 17:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 59,950 ▼50K 60,650 ▼50K
SJC 5c 59,950 ▼50K 60,670 ▼50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 59,950 ▼50K 60,680 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,450 ▼200K 52,150 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,450 ▼200K 52,250 ▼200K
Nữ Trang 99.99% 51,150 ▼200K 51,850 ▼200K
Nữ Trang 99% 50,237 ▼198K 51,337 ▼198K
Nữ Trang 68% 33,412 ▼136K 35,412 ▼136K
Nữ Trang 41.7% 19,774 ▼83K 21,774 ▼83K
Cập nhật: 01/12/2021 17:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,867.02 16,027.29 16,529.98
CAD 17,389.95 17,565.61 18,116.55
CHF 24,071.41 24,314.56 25,077.18
CNY 3,495.10 3,530.40 3,641.68
DKK - 3,399.65 3,527.38
EUR 25,093.26 25,346.73 26,476.54
GBP 29,498.31 29,796.27 30,730.82
HKD 2,840.03 2,868.72 2,958.70
INR - 302.73 314.61
JPY 194.20 196.16 205.82
KRW 16.68 18.53 20.31
KWD - 74,941.09 77,883.03
MYR - 5,347.43 5,460.27
NOK - 2,470.02 2,573.10
RUB - 307.09 342.19
SAR - 6,038.84 6,275.90
SEK - 2,472.38 2,575.56
SGD 16,246.61 16,410.72 16,925.44
THB 596.40 662.66 687.56
USD 22,580.00 22,610.00 22,810.00
Cập nhật: 01/12/2021 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,000 16,100 16,650
CAD 17,575 17,675 18,225
CHF 24,400 24,505 25,055
CNY - 3,525 3,635
DKK - 3,410 3,540
EUR #25,321 25,346 26,366
GBP 29,848 29,898 30,858
HKD 2,839 2,854 2,989
JPY 194.69 195.19 204.79
KRW 17.47 18.27 21.07
LAK - 1.4 2.35
NOK - 2,477 2,557
NZD 15,350 15,433 15,720
SEK - 2,493 2,543
SGD 16,208 16,308 16,908
THB 620.84 665.18 688.84
USD #22,595 22,615 22,815
Cập nhật: 01/12/2021 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,707 15,972 16,585
CAD 17,275 17,547 18,158
CHF 24,070 24,420 25,041
CNY 3,390 3,720
EUR 25,086 25,389 26,408
GBP 29,392 29,764 30,684
HKD 2,783 2,984
JPY 193.28 196.59 205.71
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,124 16,391 17,003
THB 590 653 704
USD (1,2) 22,486
USD (5,10,20) 22,539
USD (50,100) 22,584 22,619 22,813
Cập nhật: 01/12/2021 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,615 22,615 22,815
USD(1-2-5) 22,449 - -
USD(10-20) 22,570 - -
GBP 29,609 29,788 30,856
HKD 2,857 2,878 2,950
CHF 24,150 24,296 25,062
JPY 195.36 196.54 205.06
THB 638.43 644.88 701.56
AUD 15,946 16,042 16,527
CAD 17,458 17,563 18,125
SGD 16,320 16,418 16,903
SEK - 2,485 2,559
LAK - 1.77 2.17
DKK - 3,413 3,513
NOK - 2,484 2,558
CNY - 3,517 3,621
RUB - 278 356
NZD 15,329 15,422 15,739
KRW 17.28 - 21.04
EUR 25,302 25,371 26,393
TWD 742.93 - 840.85
MYR 5,063.89 - 5,539.05
Cập nhật: 01/12/2021 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,585.00 22,595.00 22,780.00
EUR 25,269.00 25,371.00 26,055.00
GBP 29,698.00 29,877.00 30,457.00
HKD 2,859.00 2,870.00 2,949.00
CHF 24,275.00 24,372.00 24,970.00
JPY 197.44 198.23 202.47
AUD 15,868.00 15,932.00 16,446.00
SGD 16,397.00 16,463.00 16,790.00
THB 653.00 656.00 693.00
CAD 17,508.00 17,578.00 17,942.00
NZD 0.00 15,265.00 15,706.00
KRW 0.00 18.35 20.13
Cập nhật: 01/12/2021 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.615 22.635 22.830
AUD 16.059 16.159 16.668
CAD 17.618 17.718 18.128
CHF 24.528 24.628 25.044
EUR 25.550 25.650 26.114
GBP 30.072 30.172 30.588
JPY 197,79 199,29 204,21
SGD 16.463 16.563 16.869
Cập nhật: 01/12/2021 17:30
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • hanh-trinh-thap-lua-pvgas