Giá vàng hôm nay 8/10 mất giá mạnh

07:45 | 08/10/2021

|
(PetroTimes) - Dữ liệu kinh tế tích cực từ Mỹ kéo đồng USD duy trì đà phục hồi và áp lực lạm phát giảm sau tuyên bố của Tổng thống Nga Putin khiến giá vàng hôm nay sụt giảm mạnh, trượt về ngưỡng 1.750 USD/Ounce.
gia-vang-tuan-toi-co-kha-nang-tang-manh
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 8/10, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.753,92 USD/Ounce.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 247 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 48,78 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 9,07 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 11/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.758,6 USD/Ounce, giảm 3,5 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 8/10 giảm mạnh chủ yếu do đồng USD duy trì đà phục hồi.

Đồng bạc xanh tăng giá trong bối cảnh nền kinh tế Mỹ tiếp tục ghi nhận dữ liệu kinh tế tích cực, làm gia tăng triển vọng Fed sớm thực hiện điều chỉnh chính sách tiền tệ nới lỏng.

Theo ADP, trong tháng 9/2021, nền kinh tế Mỹ đã tạo ra 568.000 việc làm, vượt xa con số kỳ vọng 425.000

Trong diễn biến mới nhất, Bộ Lao động Mỹ cho biết, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần của nền kinh tế số 1 thế giới đã giảm 38.000 , xuống còn 326.000, giảm so với con số 362.000 đơn thất nghiệp của tuần trước đó, và thấp hơn nhiều con số dự báo 350.000 được đưa ra trước đó.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 94,230 điểm, tăng 0,01%.

Giá vàng hôm nay giảm mạnh còn do áp lực lạm phát toàn cầu tạm thời hạ nhiệt khi các nhà cung cấp khí đốt lớn khẳng định sẵn sàng tăng sản lượng, trong khi Aramco thực hiện giảm giá dầu thô cho các khách hàng châu Á, Mỹ.

Bên cạnh đó, giá vàng ngày 8/10 còn chịu áp lực giảm giá bởi thị trường chứng khoán toàn cầu tiếp tục tăng điểm, cùng với loạt thông tin kinh tế tích cực được công bố, đã thúc đẩy dòng tiền chảy mạnh vào các tài sản rủi ro.

Đóng cửa phiên giao dịch ngày 7/10, chỉ số Dow Jones tăng 0,98%, đạt 34.754,94 điểm; chỉ số S&P 500 tăng 0,83%, đạt 4.399,76 điểm; chỉ số Nasdaq tăng 1,05%, đạt 14.654,02 điểm

Tại thị trường trong nước, giá vàng 9999 được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh đứng ở mức 56,15 – 57,85 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Trong khi đó, giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 56,85 – 57,75 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 57,25 – 57,75 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Giá khí đốt tăng kỷ lục làm chậm đầu tư LNG ở châu Á và thúc đẩy xuất khẩu ở MỹGiá khí đốt tăng kỷ lục làm chậm đầu tư LNG ở châu Á và thúc đẩy xuất khẩu ở Mỹ
Bộ trưởng Giao thông muốn Bộ trưởng Giao thông muốn "trải thảm đỏ" mời tư nhân rót tiền vào cảng biển
Đại gia Thái Lan tuyên bố đưa công ty của Shark Liên ra tòa trọng tàiĐại gia Thái Lan tuyên bố đưa công ty của Shark Liên ra tòa trọng tài
VN-Index VN-Index "tăng ga, vượt dốc", giới đầu tư đang đổ tiền vào cổ phiếu nào?
"Bình thường mới" hậu Covid-19: Tầm nhìn nhà đầu tư đang hướng về đâu?
Thủ tướng phê bình và yêu cầu 36 Bộ, Cơ quan trung ương và 8 địa phương kiểm điểm, làm rõ trách nhiệmThủ tướng phê bình và yêu cầu 36 Bộ, Cơ quan trung ương và 8 địa phương kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,050 61,650
AVPL / DOJI HN buôn 61,050 61,650
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,000 61,700
AVPL / DOJI HCM buôn 61,000 61,700
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,050 61,700
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,050 61,700
Nguyên liêu 9999 - HN 52,300 52,600
Nguyên liêu 999 - HN 52,250 52,550
AVPL / DOJI CT lẻ 61,050 61,650
AVPL / DOJI CT buôn 61,050 61,650
Cập nhật: 20/01/2022 06:46
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.550 53.250
TPHCM - SJC 61.000 61.700
Hà Nội - PNJ 52.550 53.250
Hà Nội - SJC 61.300 61.750
Đà Nẵng - PNJ 52.550 53.250
Đà Nẵng - SJC 61.000 61.700
Cần Thơ - PNJ 52.550 53.250
Cần Thơ - SJC 61.150 61.700
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.550 53.150
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.950 52.750
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.310 39.710
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.610 31.010
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.690 22.090
Cập nhật: 20/01/2022 06:46
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,250 5,320
Vàng trang sức 9999 5,170 5,300
Vàng trang sức 999 5,160 5,290
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,250 5,320
Vàng NL 9999 5,220 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,120 6,170
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,105 6,165
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,130 6,170
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 5,340
Vàng NT, TT Nghệ An 5,235 5,335
Cập nhật: 20/01/2022 06:46
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,150 61,750
SJC 5c 61,150 61,770
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,150 61,780
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,550 53,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,550 53,300
Nữ Trang 99.99% 52,200 52,900
Nữ Trang 99% 51,276 52,376
Nữ Trang 68% 34,126 36,126
Nữ Trang 41.7% 20,212 22,212
Cập nhật: 20/01/2022 06:46

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,914.96 16,075.72 16,594.55
CAD 17,718.37 17,897.34 18,474.96
CHF 24,173.73 24,417.91 25,205.98
CNY 3,501.98 3,537.35 3,652.06
DKK - 3,396.08 3,526.79
EUR 25,086.63 25,340.04 26,492.89
GBP 30,098.21 30,402.23 31,383.44
HKD 2,839.06 2,867.74 2,960.29
INR - 303.99 316.20
JPY 192.29 194.23 203.55
KRW 16.48 18.31 20.08
KWD - 74,949.44 77,960.40
MYR - 5,354.18 5,471.98
NOK - 2,534.69 2,642.80
RUB - 294.84 328.83
SAR - 6,033.68 6,276.07
SEK - 2,437.12 2,541.07
SGD 16,397.14 16,562.77 17,097.32
THB 606.32 673.69 699.62
USD 22,530.00 22,560.00 22,840.00
Cập nhật: 20/01/2022 06:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,101 16,801
CAD - 17,851 18,551
CHF - 24,303 25,253
CNY - 3,508 3,648
DKK - 3,375 3,545
EUR - 24,936 26,226
GBP - 30,401 31,571
HKD - 2,794 2,989
JPY - 192.54 203.34
KRW - 17.1 20.9
LAK - 1.32 2.27
NOK - 2,512 2,632
NZD - 15,174 15,584
SEK - 2,421 2,556
SGD - 16,302 17,102
THB - 676.5 704.5
USD - 22,485 22,925
Cập nhật: 20/01/2022 06:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,794 16,059 16,674
CAD 17,636 17,909 18,521
CHF 24,182 24,532 25,151
CNY 3,390 3,720
EUR 25,122 25,425 26,445
GBP 30,079 30,453 31,382
HKD 2,783 2,985
JPY 191.51 194.81 203.96
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,298 16,566 17,178
THB 601 664 716
USD (1,2) 22,472
USD (5,10,20) 22,525
USD (50,100) 22,570 22,565 22,850
Cập nhật: 20/01/2022 06:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,570 22,570 22,850
USD(1-2-5) 22,425 - -
USD(10-20) 22,525 - -
GBP 30,167 30,349 31,548
HKD 2,853 2,874 2,956
CHF 24,228 24,375 25,223
JPY 193.8 194.97 204.15
THB 647.14 653.67 713.65
AUD 15,970 16,066 16,603
CAD 17,735 17,842 18,476
SGD 16,450 16,549 17,098
SEK - 2,445 2,526
LAK - 1.7 2.09
DKK - 3,403 3,515
NOK - 2,538 2,623
CNY - 3,520 3,636
RUB - 267 342
NZD 15,149 15,241 15,605
KRW 17.06 - 20.85
EUR 25,250 25,318 26,431
TWD 742.66 - 843.39
MYR 5,068.28 - 5,564.76
Cập nhật: 20/01/2022 06:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,620.00 22,640.00 22,880.00
EUR 25,373.00 25,405.00 26,158.00
GBP 30,429.00 30,613.00 31,280.00
HKD 2,861.00 2,873.00 2,965.00
CHF 24,354.00 24,452.00 25,150.00
JPY 194.78 196.06 200.74
AUD 15,979.00 16,043.00 16,633.00
SGD 16,568.00 16,635.00 17,043.00
THB 659.00 662.00 707.00
CAD 17,888.00 17,960.00 18,415.00
NZD 0.00 15,148.00 15,659.00
KRW 0.00 18.24 20.05
Cập nhật: 20/01/2022 06:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.555 22.575 22.847
AUD 16.046 16.146 16.758
CAD 17.989 18.089 18.499
CHF 24.579 24.679 25.101
EUR 25.340 25.440 26.210
GBP 30.547 30.597 31.270
JPY 195,72 196,72 202,12
SGD 16.625 16.725 17.042
Cập nhật: 20/01/2022 06:46
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas