Giá vàng hôm nay 5/10 duy trì đà tăng mạnh

06:21 | 05/10/2022

|
(PetroTimes) - Kỳ vọng lãi suất đồng USD đã đạt đỉnh và dự báo quá trình thắt chặt chính sách tiền tệ thắt chặt của Fed chậm lại tiếp tục tạo động lực thúc đẩy giá vàng hôm nay tăng mạnh.
gia-vang-ngay-118-tiep-tuc-tang
Ảnh minh hoạ
Tin tức kinh tế ngày 4/10: Lãi suất tiết kiệm gia tăng áp lực lên lãi suất cho vayTin tức kinh tế ngày 4/10: Lãi suất tiết kiệm gia tăng áp lực lên lãi suất cho vay
Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 4/10/2022Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 4/10/2022

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 5/10/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.725,57 USD/Ounce, tăng khoảng 24 USD so với cùng thời điểm ngày 4/10.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 48,15 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 18,25 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 11/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.729,2 USD/Ounce, tăng 3,7 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 5/10 duy trì đà tăng chủ yếu do đồng USD mất giá mạnh.

Đồng bạc xanh mất giá trong bối cảnh tâm lý rủi ro gia tăng và đồng Bảng Anh duy trì đà tăng sau khi Ngân hàng Trung ương Anh thay đổi chính sách.

Thị trường cũng đang hoài nghi về sự “quyết liệt” của Fed về việc duy trì quá trình thắt chặt chính sách tiền tệ trước đà suy giảm của nền kinh tế Mỹ.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 110,065 điểm, giảm 1,42%.

Giá vàng hôm nay còn được thúc đẩy bởi lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm mạnh từ mức đỉnh 4% trong tuần trước xuống còn 3,6%.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 65,40 – 66,40 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 65,40 – 66,40 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 65,45 – 66,40 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 65,46 – 66,38 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Hy vọng le lói thắp lên sau cơn bán tháo khủng khiếp của chứng khoán ViệtHy vọng le lói thắp lên sau cơn bán tháo khủng khiếp của chứng khoán Việt
Chứng khoán châu Á, Mỹ cùng bật tăngChứng khoán châu Á, Mỹ cùng bật tăng
Hoảng loạn bán tháo, giới đầu tư chấp nhận thua lỗ nặng nề với chứng khoánHoảng loạn bán tháo, giới đầu tư chấp nhận thua lỗ nặng nề với chứng khoán
Kênh chứng khoán vẫn hấp dẫn bất chấp lãi suất tăngKênh chứng khoán vẫn hấp dẫn bất chấp lãi suất tăng

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,350 ▼50K 67,100 ▼100K
AVPL/SJC HCM 66,250 ▲50K 67,150 ▼50K
AVPL/SJC ĐN 66,300 ▲100K 67,150 ▼50K
Nguyên liệu 9999 - HN 52,850 ▲80K 53,200 ▲130K
Nguyên liệu 999 - HN 52,750 ▲80K 53,100 ▲130K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 01/12/2022 22:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.400 ▲200K 54.500 ▲200K
TPHCM - SJC 66.800 ▲300K 67.600 ▲300K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.400 ▲200K
Hà Nội - 66.450 67.200 ▼100K 01/12/2022 11:26:44 ▼29K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.400 ▲200K
Đà Nẵng - 66.800 67.600 ▲300K 01/12/2022 10:35:44 ▼29K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.400 ▲200K
Cần Thơ - 66.550 67.150 ▼150K 01/12/2022 14:48:10 ▼29K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.400 ▲200K
Giá vàng nữ trang - 52.900 53.700 ▲200K 01/12/2022 10:35:44 ▼29K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.030 ▲150K 40.430 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.170 ▲120K 31.570 ▲120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.090 ▲80K 22.490 ▲80K
Cập nhật: 01/12/2022 22:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,300 ▲5K 5,395 ▲5K
Vàng trang sức 99.99 5,215 ▲5K 5,380 ▲5K
Vàng trang sức 99.9 5,205 ▲5K 5,370 ▲5K
Vàng NL 99.99 5,215 ▲5K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,640 6,740 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,630 ▲15K 6,730 ▲15K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,640 6,715
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,310 ▲30K 5,410 ▲30K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,310 ▲20K 5,410 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,300 ▲5K 5,395 ▲5K
Cập nhật: 01/12/2022 22:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,350 ▼150K 67,150 ▼150K
SJC 5c 66,350 ▼150K 67,170 ▼150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,350 ▼150K 67,180 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,300 ▲100K 54,300 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,300 ▲100K 54,400 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 53,100 ▲100K 53,900 ▲100K
Nữ Trang 99% 52,066 ▲99K 53,366 ▲99K
Nữ Trang 68% 34,806 ▲68K 36,806 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 20,629 ▲42K 22,629 ▲42K
Cập nhật: 01/12/2022 22:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,232.74 16,396.70 16,923.70
CAD 17,780.21 17,959.81 18,537.05
CHF 25,301.52 25,557.09 26,378.51
CNY 3,394.43 3,428.72 3,539.46
DKK - 3,374.42 3,503.84
EUR 24,910.09 25,161.71 26,303.05
GBP 28,961.11 29,253.65 30,193.88
HKD 3,067.65 3,098.64 3,198.23
INR - 300.60 312.63
JPY 174.64 176.41 184.88
KRW 16.24 18.04 19.79
KWD - 79,528.44 82,712.65
MYR - 5,502.30 5,622.63
NOK - 2,444.64 2,548.58
RUB - 382.83 423.82
SAR - 6,499.37 6,759.60
SEK - 2,291.54 2,388.97
SGD 17,576.04 17,753.57 18,324.18
THB 618.53 687.26 713.62
USD 24,330.00 24,360.00 24,640.00
Cập nhật: 01/12/2022 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,421 17,121
CAD - 17,946 18,646
CHF - 25,540 26,490
CNY - 3,394 3,534
DKK - 3,369 3,539
EUR - 24,871 26,161
GBP - 29,467 30,637
HKD - 3,026 3,221
JPY - 175.8 185.35
KRW - 16.79 20.59
LAK - 0.72 1.67
NOK - 2,434 2,554
NZD - 15,406 15,816
SEK - 2,291 2,426
SGD - 17,529 18,329
THB - 690.45 718.45
USD - 24,280 24,680
Cập nhật: 01/12/2022 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 24,370 24,370 24,650
USD(1-2-5) 24,141 - -
USD(10-20) 24,321 - -
GBP 29,040 29,215 30,277
HKD 3,083 3,104 3,191
CHF 25,440 25,594 26,372
JPY 175.63 176.69 184.56
THB 663.19 669.89 730.66
AUD 16,359 16,458 16,993
CAD 17,894 18,002 18,555
SGD 17,697 17,804 18,316
SEK - 2,309 2,385
LAK - 1.08 1.4
DKK - 3,390 3,499
NOK - 2,461 2,541
CNY - 3,415 3,524
RUB - 364 467
NZD 15,242 15,334 15,692
KRW 16.89 - 19.78
EUR 25,141 25,209 26,295
TWD 724.37 - 822.08
MYR 5,205.62 - 5,716.6
Cập nhật: 01/12/2022 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,380.00 24,390.00 24,680.00
EUR 25,160.00 25,181.00 26,271.00
GBP 29,128.00 29,304.00 30,361.00
HKD 3,087.00 3,099.00 3,195.00
CHF 25,566.00 25,669.00 26,380.00
JPY 176.75 176.96 183.98
AUD 16,325.00 16,391.00 16,998.00
SGD 17,785.00 17,856.00 18,275.00
THB 678.00 681.00 721.00
CAD 18,006.00 18,078.00 18,505.00
NZD 0.00 15,252.00 15,773.00
KRW 0.00 18.07 20.73
Cập nhật: 01/12/2022 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24.412 24.617
AUD 16.544 17.052
CAD 18.083 18.592
CHF 25.813 26.329
EUR 25.310 26.020
GBP 29.352 29.961
JPY 178,64 184,72
Cập nhật: 01/12/2022 22:45