Giá vàng hôm nay 2/11 quay đầu tăng mạnh

07:45 | 02/11/2021

|
(PetroTimes) - Dữ liệu sản xuất tiêu cực của nền kinh tế số 1 thế giới cộng với lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm đã tạo động lực đẩy giá vàng hôm nay quay đầu tăng mạnh, hướng mốc 1.800 USD/Ounce.
Giá vàng hôm nay 2/11 quay đầu tăng mạnh
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 2/11, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.791,75 USD/Ounce.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 215 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 49,77 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 8,53 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 12/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.793,6 USD/Ounce, giảm 2,2 USD/Ounce nhưng tăng khoảng 12 USD/Ounce so với cùng thời điểm ngày 1/11.

Giá vàng ngày 2/11 tăng mạnh sau thông tin chỉ số sản xuất của nền kinh tế Mỹ giảm, làm dấy lên những lo ngại về triển vọng phục hội kinh tế.

Theo dữ liệu vừa được Viện Quản lý nguồn cung Mỹ công bố, chỉ số sản xuất (ISM) trong tháng 10 của nền kinh tế số 1 thế giới chỉ đạt 60,8%, thâp hơn so với mức 61,1% của tháng 9.

Giá vàng hôm nay còn được thúc đẩy bởi lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm trước khả năng Fed sẽ công bố kế hoạch cắt giảm chương trình thu mua tài sản, trái phiếu trong cuộc họp chính sách sẽ diễn ra trong 2 ngày 3 và 4/11.

Tuy nhiên, đà tăng của giá vàng hôm nay cũng bị hạn chế bởi đồng USD mạnh hơn nhờ dự báo Fed sẽ thực hiện tăng lãi suất vào giữa năm 2022 thay vì cuối năm 2022 như các dự báo trước đó.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 93,935 điểm, tăng 0,08%.

Tại thị trường trong nước, hiện giá vàng SJC niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở 57,60 – 58,30 triệu đồng/lượng (mua/bán). Trong khi đó, giá vàng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 57,65 – 58,30 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 57,70 – 58,30 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Amazon đầu tư vào các startup công nghệ khí hậuAmazon đầu tư vào các startup công nghệ khí hậu
COP 26: Zero-carbon hay HydrocarbonCOP 26: Zero-carbon hay Hydrocarbon
Nam Phi đầu tư 2,8 tỷ euro cho 25 dự án năng lượng sạchNam Phi đầu tư 2,8 tỷ euro cho 25 dự án năng lượng sạch
Nghịch lý lợi nhuận doanh nghiệp tăng - cổ phiếu doanh nghiệp giảm và kỹ năng đầu tưNghịch lý lợi nhuận doanh nghiệp tăng - cổ phiếu doanh nghiệp giảm và kỹ năng đầu tư
Chuyện nhà đầu tư chứng khoán Việt Nam: Chuyện nhà đầu tư chứng khoán Việt Nam: "Gồng lỗ thì giỏi, gồng lãi thì yếu"
Không nên đặt cược vào cổ phiếu Không nên đặt cược vào cổ phiếu "hot"

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,750 62,500
AVPL / DOJI HN buôn 61,750 62,500
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,800 62,500
AVPL / DOJI HCM buôn 61,800 62,500
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,750 62,500
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,750 62,500
Nguyên liêu 9999 - HN 52,400 53,000 ▲100K
Nguyên liêu 999 - HN 52,350 52,950 ▲100K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,750 62,500
AVPL / DOJI CT buôn 61,750 62,500
Cập nhật: 29/01/2022 20:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.800 ▲150K 53.600 ▲150K
TPHCM - SJC 61.800 ▼100K 62.500 ▼50K
Hà Nội - PNJ 52.800 ▲150K 53.600 ▲150K
Hà Nội - SJC 62.000 ▲50K 62.600
Đà Nẵng - PNJ 52.800 ▲150K 53.600 ▲150K
Đà Nẵng - SJC 61.800 ▼100K 62.500 ▼50K
Cần Thơ - PNJ 52.800 ▲150K 53.600 ▲150K
Cần Thơ - SJC 61.880 ▲30K 62.530 ▲50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.800 ▲150K 53.500 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.300 ▲150K 53.100 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.580 ▲120K 39.980 ▲120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.810 ▲80K 31.210 ▲80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.840 ▲60K 22.240 ▲60K
Cập nhật: 29/01/2022 20:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,290 ▲15K 5,380 ▲25K
Vàng trang sức 9999 5,210 ▲15K 5,360 ▲25K
Vàng trang sức 999 5,200 ▲15K 5,350 ▲25K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,290 ▲15K 5,380 ▲25K
Vàng NL 9999 5,260 ▲15K 5,365 ▲25K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,170 6,240
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,175 6,245
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,180 ▼5K 6,260 ▲5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 5,350
Vàng NT, TT Nghệ An 5,260 5,360
Cập nhật: 29/01/2022 20:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,800 62,500
SJC 5c 61,800 62,520
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,800 62,530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,850 53,550
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,850 53,650
Nữ Trang 99.99% 52,550 53,250
Nữ Trang 99% 51,623 52,723
Nữ Trang 68% 34,364 36,364
Nữ Trang 41.7% 20,357 22,357
Cập nhật: 29/01/2022 20:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,386.90 15,542.32 16,157.83
CAD 17,209.48 17,383.32 18,071.73
CHF 23,603.90 23,842.32 24,786.53
CNY 3,472.86 3,507.94 3,647.41
DKK - 3,309.54 3,461.32
EUR 24,449.39 24,696.35 26,003.22
GBP 29,369.59 29,666.26 30,841.11
HKD 2,819.97 2,848.45 2,961.26
INR - 299.83 314.09
JPY 189.35 191.27 201.87
KRW 16.11 17.90 19.77
KWD - 74,298.05 77,831.47
MYR - 5,325.03 5,480.82
NOK - 2,457.61 2,580.62
RUB - 288.08 323.57
SAR - 5,994.46 6,279.54
SEK - 2,338.20 2,455.23
SGD 16,196.26 16,359.86 17,007.75
THB 597.57 663.96 694.41
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 29/01/2022 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,537 16,237
CAD - 17,440 18,140
CHF - 23,826 24,776
CNY - 3,488 3,628
DKK - 3,304 3,474
EUR - 24,413 25,703
GBP - 29,824 30,994
HKD - 2,784 2,979
JPY - 190.31 201.11
KRW - 16.72 20.52
LAK - 1.3 2.25
NOK - 2,440 2,560
NZD - 14,590 15,000
SEK - 2,324 2,459
SGD - 16,151 16,951
THB - 663.99 691.99
USD - 22,415 22,855
Cập nhật: 29/01/2022 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,300 15,564 16,195
CAD 17,211 17,483 18,116
CHF 23,717 24,065 24,711
CNY 3,390 3,720
EUR 24,624 24,925 25,973
GBP 29,572 29,944 30,896
HKD 2,775 2,980
JPY 189.6 192.89 202.24
KRW 25
MYR 5,230 5,580
SGD 16,187 16,454 17,086
THB 593 656 709
USD (1,2) 22,413
USD (5,10,20) 22,465
USD (50,100) 22,510 22,505 22,810
Cập nhật: 29/01/2022 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,510 22,510 22,790
USD(1-2-5) 22,406 - -
USD(10-20) 22,465 - -
GBP 29,723 29,902 31,010
HKD 2,846 2,866 2,949
CHF 23,845 23,989 24,776
JPY 191.27 192.43 201.17
THB 643.28 649.78 709.63
AUD 15,580 15,674 16,210
CAD 17,418 17,523 18,082
SGD 16,359 16,458 17,007
SEK - 2,377 2,456
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,339 3,450
NOK - 2,495 2,579
CNY - 3,506 3,622
RUB - 263 338
NZD 14,648 14,737 15,094
KRW 16.82 - 20.54
EUR 24,785 24,852 25,939
TWD 735.58 - 836.21
MYR 5,056.01 - 5,551.47
Cập nhật: 29/01/2022 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,505.00 22,525.00 22,770.00
EUR 24,772.00 24,872.00 25,619.00
GBP 29,820.00 30,000.00 30,661.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,951.00
CHF 23,901.00 23,997.00 24,647.00
JPY 193.08 193.86 198.48
AUD 15,604.00 15,667.00 16,221.00
SGD 16,486.00 16,552.00 16,927.00
THB 658.00 661.00 701.00
CAD 17,516.00 17,586.00 17,998.00
NZD 0.00 14,666.00 15,141.00
KRW 0.00 17.95 19.72
Cập nhật: 29/01/2022 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.480 22.634 22.895
AUD 15.524 16.072 16.242
CAD 17.498 17.791 18.019
CHF 24.091 24.357 24.623
EUR 24.782 25.442 25.663
GBP 29.922 30.491 30.658
JPY 193,12 197,24 199,64
SGD 16.462 16.769 16.885
Cập nhật: 29/01/2022 20:45
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas