Chuyện nhà đầu tư chứng khoán Việt Nam: "Gồng lỗ thì giỏi, gồng lãi thì yếu"

07:16 | 28/10/2021

|
Thực tế trong đầu tư chứng khoán, tâm lý “chơi là phải có lời” đã khiến rất nhiều nhà đầu tư vội thoát hàng cổ phiếu khi mã mới chỉ tăng được một vài phiên. Trong khi đó, số đáng kể không chịu cắt lỗ một cổ phiếu đã suy yếu mà tiếp tục gồng lỗ đến khi về được “bờ” gây mất thời gian, hạn chế khả năng sinh lời của dòng tiền (thậm chí là tiếp tục thua lỗ).
2535-3d316c2c-33b4-11ec-a9d4-7ef0ecf8882e

Trong bài viết này, chúng tôi dẫn quan điểm của một F0 chứng khoán - Hoàng Trọng chia sẻ về thực tế này.

"Tại sao F0 mình gồng lỗ cực khoẻ mà gồng lãi lại quá yếu?

Mình cũng tìm hiểu lý do sao… và tự ngẫm thấy lý do chính yếu nhất là sợ mất tiền.

Lỗi sợ không dám cắt lỗ vì hi vọng cổ phiếu sẽ hồi phục trở lại. Đến khi “về bờ” và nhà đầu tư hòa vốn - còn cổ phiếu thì tích luỹ 2 - 3 phiên…, nhiều nhà đầu tư bắt đầu cảm thấy mất kiên nhẫn và cắt luôn và kết quả là cắt xong vài hôm thì cổ phiếu chạy lại chạy (tăng từ khi mình lỗ tới mình hoà và tăng tiếp). Đến đây, không ít nhà đầu tư tỏ ra bất mãn và tức giận với câu cửa miệng “cầm thì lỗ, vừa nhả ra thì nó chạy”.

Nhiều nhà đầu tư mua đúng thời điểm được 5 - 7 % thì cổ phiếu tích lũy vài phiên sau đó rung mạnh. Với tín hiệu này, không ít nhà đầu tư sợ mất lãi nên vội vàng bán nhanh để vớt lại chút lời. Phần lớn sợ về hoà rồi lại âm vốn (1 thời gian sau xem lại cổ phiếu ấy lại tiếc vì mã đã chạy được vài chục phần trăm).

Cổ phiếu đang lãi nhưng thấy thị trường chung (VN-Index) cao sợ nên cũng bán. Đến khi nhà đầu tư bán xong thì cả cổ phiếu lẫn thị trường chung vẫn xanh ngát.

Muốn khắc phục thì bằng cách nào? Nào là mua bán có kế hoạch; nào là định giá cổ phiếu,… Tuy nhiên tôi nghĩ, không phải muốn khắc phục là khắc phục được luôn - nhất là khắc phục tính cách đầu tư. Nhà đầu tư không nên thúc ép hay gây áp lực cho bản thân quá; cứ nên vừa chơi vừa ăn vừa ngủ vừa tiến; nay không tiến được thì đứng im - mai - ngày kia tiến. Cái chính vẫn là trong một ngày, bạn cười được bao nhiêu nụ cười.

Thôi thì cũng 1 phần vừa chơi vừa tích luỹ thêm kiến thức đồng thời làm quen dần, lỳ dần với thị trường. Đó cũng là 1 cách “rèn tính“. Để rèn được tính, cái quan trọng nhất vẫn là rend tư duy. Tư duy về tiền bạc, tư duy về thị trường.

Hầu hết người chơi đều muốn thị trường nó đi theo ý mình, dù biết không thể. Nhưng bản năng đó khiến họ dễ xem thị trương là kẻ thù. Khi lỗ thì đổ cho lái, khi lời thì thấy mình thấy giỏi. Nhất là những người vừa bán xong chạy hay vừa mua xong giảm luôn đổ thừa cho lý do nào khác ngoài việc nhìn nhận năng lực họ còn yếu.

Theo Kinh tế chứng khoán

Rà soát, xử lý ngay khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn trong giải ngân vốn đầu tư côngRà soát, xử lý ngay khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn trong giải ngân vốn đầu tư công
Cú Cú "đánh úp" đột ngột, tỷ phú Trần Đình Long hụt mất bộn tiền
Tiềm năng điện gió ở Việt Nam là rất lớnTiềm năng điện gió ở Việt Nam là rất lớn

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC HN buôn 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC HCM buôn 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 ▼150K 54,200 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 ▼150K 54,150 ▼150K
AVPL/SJC CT lẻ 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
AVPL/SJC CT buôn 68,100 ▲200K 69,000 ▲200K
Cập nhật: 26/05/2022 15:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
TPHCM - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.350 ▲150K 69.250 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▼100K 55.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 ▼100K 54.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 ▼70K 40.880 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 ▼50K 31.920 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 ▼40K 22.740 ▼40K
Cập nhật: 26/05/2022 15:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,425 ▼5K 5,500
Vàng trang sức 99.99 5,340 ▼5K 5,485
Vàng trang sức 99.9 5,330 ▼5K 5,475
Vàng NL 99.99 5,395 ▼5K 5,485
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 ▲30K 6,910 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,795 ▲15K 6,895 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,825 ▲20K 6,910 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▼10K 5,520 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 ▼5K 5,530 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,425 ▼5K 5,500
Cập nhật: 26/05/2022 15:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲200K 69,300 ▲200K
SJC 5c 68,300 ▲200K 69,320 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲200K 69,330 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,150 ▼50K 55,150 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,150 ▼50K 55,250 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 53,950 ▼50K 54,750 ▼50K
Nữ Trang 99% 52,908 ▼49K 54,208 ▼49K
Nữ Trang 68% 35,384 ▼34K 37,384 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 20,983 ▼21K 22,983 ▼21K
Cập nhật: 26/05/2022 15:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,055.60 16,217.78 16,740.56
CAD 17,656.43 17,834.78 18,409.69
CHF 23,526.60 23,764.24 24,530.29
CNY 3,395.45 3,429.75 3,540.84
DKK - 3,274.68 3,400.58
EUR 24,181.73 24,425.99 25,536.30
GBP 28,485.53 28,773.26 29,700.77
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.53 310.51
JPY 177.26 179.05 187.66
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,649.88 78,685.99
MYR - 5,224.33 5,339.07
NOK - 2,380.65 2,482.10
RUB - 344.85 467.37
SAR - 6,167.52 6,415.04
SEK - 2,309.67 2,408.09
SGD 16,462.11 16,628.40 17,164.41
THB 598.69 665.21 690.79
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 26/05/2022 15:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,204 16,304 16,854
CAD 17,854 17,954 18,504
CHF 23,694 23,799 24,599
CNY - 3,406 3,516
DKK - 3,283 3,413
EUR #24,395 24,420 25,530
GBP 28,827 28,877 29,837
HKD 2,882 2,897 3,032
JPY 179.51 179.51 188.06
KRW 16.54 17.34 20.14
LAK - 1.05 2
NOK - 2,385 2,465
NZD 14,815 14,898 15,185
SEK - 2,300 2,410
SGD 16,428 16,528 17,128
THB 624.11 668.45 692.11
USD #23,048 23,068 23,348
Cập nhật: 26/05/2022 15:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,070 23,070 23,350
USD(1-2-5) 22,853 - -
USD(10-20) 23,024 - -
GBP 28,509 28,681 29,749
HKD 2,895 2,916 2,999
CHF 23,615 23,758 24,540
JPY 178.27 179.34 187.49
THB 640.07 646.54 705.86
AUD 16,036 16,132 16,670
CAD 17,686 17,793 18,354
SGD 16,488 16,588 17,135
SEK - 2,308 2,384
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,381
NOK - 2,377 2,455
CNY - 3,391 3,502
RUB - 352 452
NZD 14,719 14,807 15,165
KRW 16.4 - 20.03
EUR 24,288 24,353 25,418
TWD 710.85 - 807.82
MYR 4,934.65 - 5,417.58
Cập nhật: 26/05/2022 15:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,421.00 24,439.00 25,345.00
GBP 28,730.00 28,903.00 29,579.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,704.00 23,799.00 24,446.00
JPY 179.09 179.81 183.99
AUD 16,126.00 16,191.00 16,770.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,085.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,826.00 17,898.00 18,327.00
NZD 0.00 14,822.00 15,316.00
KRW 0.00 17.55 19.21
Cập nhật: 26/05/2022 15:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.010 23.030 23.460
AUD 16.148 16.248 16.856
CAD 17.695 17.895 18.509
CHF 23.839 23.939 24.559
EUR 24.390 24.490 25.255
GBP 28.863 28.913 29.576
JPY 180,36 181,36 187,91
SGD 16.675 16.775 17.085
Cập nhật: 26/05/2022 15:15
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas