Giá vàng hôm nay 17/9 quay đầu tăng

06:25 | 17/09/2022

|
(PetroTimes) - Đồng USD suy yếu và cảnh báo nguy cơ suy thoái kinh tế là khó tránh khỏi của Ngân hàng Thế giới đã hỗ trợ giá vàng hôm nay quay đầu tăng.
Giá vàng hôm nay 17/9 quay đầu tăng
Ảnh minh hoạ
Tin tức kinh tế ngày 15/9: IMF nâng dự báo tăng trưởng kinh tế Việt NamTin tức kinh tế ngày 15/9: IMF nâng dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 16/9/2022Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 16/9/2022

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 17/9/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.675,40 USD/Ounce, tăng khoảng 13 USD so với cùng thời điểm ngày 16/9.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 46,74 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 19,81 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 10/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.673,0 USD/Ounce, tăng 6,2 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 17/9 tăng nhẹ chủ yếu do đồng USD yếu hơn. Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 109,392 điểm, giảm 0,05%.

Giá vàng hôm nay tăng nhẹ còn do cảnh báo nguy cơ suy thoái kinh tế toàn cầu là khó tránh khỏi, thậm chí có thể đến sớm vào năm 2023, do làn sóng thắt chặt chính sách tiền tệ mạnh tay của các ngân hàng Trung ương nhưng không đủ kiềm chế lạm phát.

Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới ước tính GDP toàn cầu năm 2023 sẽ tục xuống 0,5% và tính theo đầu người sẽ giảm khoảng 0,4%.

Bên cạnh đó, tâm lý bắt đấy của nhà đầu tư trong bối cảnh chứng khoán Mỹ đồng loạt giảm điểm cũng là tác nhân hỗ trợ giá vàng đi lên.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 65,75 – 66,55 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 65,35 – 66,35 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 65,70 – 66,59 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 65,71 – 66,47 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Mỹ khó cứu châu Âu thoát khỏi cuộc khủng hoảng năng lượng trầm trọngMỹ khó cứu châu Âu thoát khỏi cuộc khủng hoảng năng lượng trầm trọng
Xuất khẩu khí đốt của Nga sang EU giảm mạnh trong năm 2022Xuất khẩu khí đốt của Nga sang EU giảm mạnh trong năm 2022
Bản tin Năng lượng 16/9: Cơ quan quản lý của Đức cảnh báo về tình trạng thiếu khí đốt trầm trọngBản tin Năng lượng 16/9: Cơ quan quản lý của Đức cảnh báo về tình trạng thiếu khí đốt trầm trọng
Nga mở đường ống khí đốt đến Trung Quốc thay thế Dòng chảy Phương Bắc 2Nga mở đường ống khí đốt đến Trung Quốc thay thế Dòng chảy Phương Bắc 2
Châu Âu từ bỏ dự định áp trần giá khí đốt của NgaChâu Âu từ bỏ dự định áp trần giá khí đốt của Nga
Hungary: Trừng phạt Nga thất bại, EU có thể sẽ sớm nới lỏng cấm vậnHungary: Trừng phạt Nga thất bại, EU có thể sẽ sớm nới lỏng cấm vận

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,100 66,900
AVPL/SJC HCM 66,100 66,900
AVPL/SJC ĐN 66,100 66,900
Nguyên liệu 9999 - HN 52,470 52,820
Nguyên liệu 999 - HN 52,370 52,720
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.100 54.200
TPHCM - SJC 66.400 67.200
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.100
Hà Nội - 66.400 67.200 06/12/2022 15:11:27
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.100
Đà Nẵng - 66.400 67.200 06/12/2022 15:11:27
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.100
Cần Thơ - 66.550 67.150 06/12/2022 15:16:01
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.100
Giá vàng nữ trang - 52.600 53.400 06/12/2022 15:11:27
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.800 40.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.990 31.390
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.960 22.360
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,265 5,360
Vàng trang sức 99.99 5,180 5,345
Vàng trang sức 99.9 5,170 5,335
Vàng NL 99.99 5,180
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,625 6,710
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,590 6,690
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,625 6,695
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,270 5,370
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,270 5,370
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,265 5,360
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,350 67,150
SJC 5c 66,350 67,170
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,350 67,180
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,950 53,950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,950 54,050
Nữ Trang 99.99% 52,750 53,550
Nữ Trang 99% 51,720 53,020
Nữ Trang 68% 34,568 36,568
Nữ Trang 41.7% 20,483 22,483
Cập nhật: 07/12/2022 01:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,737.50 15,896.46 16,407.94
CAD 17,220.85 17,394.80 17,954.49
CHF 24,826.83 25,077.61 25,884.50
CNY 3,367.84 3,401.86 3,511.84
DKK - 3,324.63 3,452.26
EUR 24,539.27 24,787.14 25,912.37
GBP 28,526.26 28,814.40 29,741.53
HKD 3,010.17 3,040.58 3,138.41
INR - 291.11 302.78
JPY 170.58 172.30 180.58
KRW 15.82 17.58 19.28
KWD - 77,904.09 81,026.01
MYR - 5,423.16 5,541.94
NOK - 2,367.89 2,468.65
RUB - 367.17 406.50
SAR - 6,367.47 6,622.64
SEK - 2,258.67 2,354.78
SGD 17,255.15 17,429.45 17,990.25
THB 605.90 673.22 699.07
USD 23,870.00 23,900.00 24,180.00
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,762 16,462
CAD - 17,276 17,976
CHF - 24,996 25,946
CNY - 3,363 3,503
DKK - 3,295 3,465
EUR - 24,325 25,615
GBP - 28,717 29,887
HKD - 2,969 3,164
JPY - 171.56 181.11
KRW - 16.17 19.97
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,316 2,436
NZD - 14,929 15,339
SEK - 2,230 2,365
SGD - 17,126 17,926
THB - 672.17 700.17
USD - 23,815 24,215
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,870 23,870 24,150
USD(1-2-5) 23,646 - -
USD(10-20) 23,822 - -
GBP 28,686 28,859 29,915
HKD 3,025 3,046 3,132
CHF 24,950 25,101 25,872
JPY 171.66 172.7 180.42
THB 648.84 655.39 715.23
AUD 15,803 15,898 16,426
CAD 17,291 17,395 17,937
SGD 17,348 17,453 17,959
SEK - 2,269 2,344
LAK - 1.06 1.37
DKK - 3,335 3,443
NOK - 2,379 2,458
CNY - 3,385 3,496
RUB - 345 442
NZD 14,946 15,036 15,390
KRW 16.4 18.12 19.2
EUR 24,732 24,799 25,872
TWD 709.81 - 806.27
MYR 5,126.73 - 5,626.22
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,830.00 23,860.00 24,140.00
EUR 24,800.00 25,850.00 26,905.00
GBP 28,787.00 28,961.00 29,663.00
HKD 3,029.00 3,041.00 3,137.00
CHF 25,031.00 25,132.00 25,835.00
JPY 173.11 173.31 180.29
AUD 15,759.00 15,822.00 16,418.00
SGD 17,429.00 17,499.00 17,915.00
THB 663.00 666.00 705.00
CAD 17,396.00 17,466.00 17,880.00
NZD 0.00 14,955.00 15,469.00
KRW 0.00 17.63 20.26
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.900 24.135
AUD 15.952 16.461
CAD 17.488 17.996
CHF 25.285 25.807
EUR 24.905 25.625
GBP 29.006 29.623
JPY 173,97 180,05
Cập nhật: 07/12/2022 01:00