EU tuyên bố hoàn toàn thoát phụ thuộc vào năng lượng Nga

22:08 | 22/01/2023

|
Quan chức ngoại giao cấp cao hàng đầu của Liên minh châu Âu (EU) tuyên bố khối này đã hoàn toàn thoát phụ thuộc vào năng lượng Nga.
EU tuyên bố hoàn toàn thoát phụ thuộc vào năng lượng Nga - 1
Đại diện cấp cao của EU về chính sách đối ngoại Josep Borrell (Ảnh: Reuters).

Tass đưa tin, đại diện cấp cao của EU về chính sách đối ngoại Josep Borrell nói rằng khối này đã hoàn toàn thoát phụ thuộc vào năng lượng Nga.

"Trong vài tháng qua, chúng tôi đã xóa bỏ sự phụ thuộc năng lượng vào Nga trong nhiều năm qua. Chúng tôi đã trải qua giai đoạn năng lượng tăng giá cực kỳ căng thẳng, nhưng giá năng lượng đang quay trở lại như thời kỳ trước chiến sự Nga - Ukraine", ông nói.

"Giá khí đốt đang ngang bằng với mức trước chiến sự, vốn đã rất cao. Giá cao "tàn khốc" ở mức đỉnh vào tháng 8 phần lớn là do căng thẳng đầu cơ trên thị trường gây ra", ông nhấn mạnh.

Ông Borrell cho biết, căng thẳng trên thị trường năng lượng giờ đây không còn là do tình hình ở Ukraine, mà là vấn đề cấu trúc của ngành và đặc biệt là mối tương quan giữa giá khí đốt và giá điện. Ông hy vọng Ủy ban Châu Âu sẽ sớm đưa ra đề xuất để khắc phục tình hình.

Vài tháng sau chiến sự Nga - Ukraine, châu Âu từng tuyên bố đã thay thế hoàn toàn nguồn cung khí đốt từ Moscow bằng các nguồn khác, nhưng giới chuyên gia nhận định về lâu dài châu Âu vẫn phải đối mặt với thách thức nhất định.

Để thay thế khí đốt của Nga nhập qua đường ống, châu Âu đã tăng nhập LNG từ Mỹ trong thời gian qua.

Ủy ban châu Âu cho biết, từ tháng 1 đến tháng 8/2022, tổng lượng khí đốt EU nhập khẩu khí đốt từ Nga, bao gồm cả LNG, đã giảm 39 tỷ m3. Trong cùng thời gian, nguồn cung cấp LNG từ Mỹ đã tăng gần 80%.

Mặt khác, các chuyên gia từ công ty nghiên cứu Kpler của Anh cảnh báo rằng việc thay thế khí đốt chảy qua đường ống của Nga bằng LNG sẽ làm chi phí năng lượng của châu Âu tăng vọt. Khác với khí đốt chảy qua đường ống, vốn thường được cung cấp thông qua hợp đồng dài hạn, LNG được mua trên thị trường giao ngay, khiến nó có giá cao gấp vài lần.

Các chi phí hóa lỏng, vận chuyển cũng đẩy giá LNG lên cao hơn nhiều lần. Trước đó, cả Pháp và Đức từng phàn nàn về việc Mỹ đang bán LNG cho các đồng minh và đối tác ở châu Âu với giá cao gấp vài lần so với thị trường nội địa.

Hồi tháng 8, Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng Kinh tế Đức Robert Habeck nhận định, mô hình kinh tế của nước này trong nhiều năm qua đã phụ thuộc vào nguồn năng lượng giá rẻ nhập từ Nga. Tuy nhiên, ông cảnh báo rằng, mô hình này sẽ không bao giờ thực hiện được nữa sau khi căng thẳng giữa Nga và phương Tây leo thang vì Moscow mở chiến dịch quân sự tại Ukraine từ ngày 24/2/2022.

Theo Dân trí

Châu Âu vô hiệu hóa Châu Âu vô hiệu hóa "vũ khí" năng lượng Nga
Khí đốt Nga sẽ quay lại châu Âu khi các nước Khí đốt Nga sẽ quay lại châu Âu khi các nước "tha thứ và quên đi"?
Khí đốt tự nhiên: EU sẽ đối mặt tình thế khó khăn hơn vào năm 2023Khí đốt tự nhiên: EU sẽ đối mặt tình thế khó khăn hơn vào năm 2023

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,700 ▲300K 67,650 ▲350K
AVPL/SJC HCM 66,800 ▲400K 67,700 ▲400K
AVPL/SJC ĐN 66,700 ▲300K 67,650 ▲350K
Nguyên liệu 9999 - HN 54,500 ▲500K 54,750 ▲250K
Nguyên liệu 999 - HN 54,300 ▲450K 54,500 ▲350K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,300 67,200
Cập nhật: 02/02/2023 19:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 54.600 ▲100K 55.900 ▲100K
TPHCM - SJC 66.700 ▲400K 67.700 ▲400K
TPHCM - Hà Nội PNJ 54.600 ▲100K
Hà Nội - 66.700 67.700 ▲400K 02/02/2023 16:10:38 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 54.600 ▲100K
Đà Nẵng - 66.700 67.700 ▲400K 02/02/2023 16:10:38 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 54.600 ▲100K
Cần Thơ - 67.200 67.800 ▲400K 02/02/2023 16:14:41 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 54.600 ▲100K
Giá vàng nữ trang - 54.100 54.900 ▲100K 02/02/2023 16:10:38 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.930 ▲80K 41.330 ▲80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.870 ▲60K 32.270 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.590 ▲40K 22.990 ▲40K
Cập nhật: 02/02/2023 19:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,460 ▲50K 5,555 ▲25K
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,465 ▲45K 5,565 ▲35K
Vàng trang sức 99.99 5,395 ▲50K 5,515 ▲25K
Vàng trang sức 99.9 5,385 ▲50K 5,505 ▲25K
Vàng NL 99.99 5,400 ▲50K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,680 ▲40K 6,770 ▲30K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,670 ▲30K 6,770 ▲30K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,700 ▲60K 6,780 ▲40K
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,460 ▲50K 5,555 ▲25K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,450 ▲40K 5,560 ▲30K
Cập nhật: 02/02/2023 19:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,000 ▲400K 67,800 ▲400K
SJC 5c 67,000 ▲400K 67,820 ▲400K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,000 ▲400K 67,830 ▲400K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,400 ▲200K 55,500 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,400 ▲200K 55,600 ▲200K
Nữ Trang 99.99% 54,100 ▲200K 55,100 ▲200K
Nữ Trang 99% 53,254 ▲198K 54,554 ▲198K
Nữ Trang 68% 35,622 ▲136K 37,622 ▲136K
Nữ Trang 41.7% 21,129 ▲83K 23,129 ▲83K
Cập nhật: 02/02/2023 19:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,327.01 16,491.93 17,023.24
CAD 17,215.00 17,388.88 17,949.09
CHF 25,221.17 25,475.93 26,296.67
CNY 3,407.12 3,441.54 3,552.94
DKK - 3,410.90 3,541.98
EUR 25,185.09 25,439.49 26,595.37
GBP 28,322.09 28,608.17 29,529.81
HKD 2,914.73 2,944.17 3,039.02
INR - 286.10 297.58
JPY 177.65 179.44 188.07
KRW 16.64 18.48 20.27
KWD - 76,716.65 79,794.11
MYR - 5,490.66 5,611.14
NOK - 2,328.56 2,427.75
RUB - 319.66 353.92
SAR - 6,231.54 6,481.52
SEK - 2,231.35 2,326.39
SGD 17,525.23 17,702.26 18,272.55
THB 633.46 703.84 730.89
USD 23,250.00 23,280.00 23,620.00
Cập nhật: 02/02/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,410 17,110
CAD - 17,350 18,050
CHF - 25,286 26,236
CNY - 3,416 3,556
DKK - 3,375 3,545
EUR - 24,933 26,223
GBP - 28,347 29,517
HKD - 2,870 3,065
JPY - 178 187.55
KRW - 17.15 20.95
LAK - 0.7 1.65
NOK - 2,273 2,393
NZD - 15,033 15,443
SEK - 2,196 2,331
SGD - 17,397 18,197
THB - 702.41 730.41
USD - 23,238 23,658
Cập nhật: 02/02/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,295 23,295 23,595
USD(1-2-5) 23,076 - -
USD(10-20) 23,248 - -
GBP 28,363 28,534 29,468
HKD 2,926 2,946 3,033
CHF 25,241 25,393 26,204
JPY 177.92 178.99 187.29
THB 676.48 683.31 746.36
AUD 16,374 16,473 17,002
CAD 17,266 17,370 17,927
SGD 17,572 17,678 18,206
SEK - 2,235 2,311
LAK - 1.06 1.48
DKK - 3,408 3,522
NOK - 2,325 2,403
CNY - 3,430 3,545
RUB - 302 388
NZD 15,005 15,096 15,461
KRW 17.13 - 20.09
EUR 25,301 25,370 26,528
TWD 712.41 - 810.17
MYR 5,165.8 - 5,675.75
Cập nhật: 02/02/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,280.00 23,290.00 23,610.00
EUR 25,395.00 25,417.00 26,529.00
GBP 28,535.00 28,707.00 29,430.00
HKD 2,932.00 2,944.00 3,039.00
CHF 25,383.00 25,485.00 26,244.00
JPY 179.62 179.84 187.30
AUD 16,395.00 16,461.00 17,075.00
SGD 17,679.00 17,750.00 18,200.00
THB 692.00 695.00 739.00
CAD 17,375.00 17,445.00 17,883.00
NZD 0.00 15,042.00 15,567.00
KRW 0.00 18.36 20.19
Cập nhật: 02/02/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.529 16.937
CAD 17.436 17.845
CHF 25.613 26.032
EUR 25.569 25.983
GBP 28.806 29.222
JPY 180,72 183,78
USD 23.303 23.588
Cập nhật: 02/02/2023 19:00