Đại gia Hàn Quốc rót tỷ đô vào Việt Nam, vốn FDI tăng tháng thứ 3 liên tiếp

14:37 | 14/10/2021

|
Theo WB, vốn FDI đăng ký tăng tháng thứ ba liên tiếp, thể hiện các nhà đầu tư nước ngoài tin tưởng vào tiềm năng dài hạn của nền kinh tế.

Nhận định trên được World Bank (WB) đưa ra tại báo cáo cập nhật kinh tế Việt Nam tháng 10.

Cụ thể, theo WB, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục tăng tháng thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, vốn FDI đăng ký tháng 9 tăng 26,1% so với tháng trước, là một sự phục hồi mạnh mẽ trong bối cảnh khủng hoảng, cho thấy các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục có lòng tin đối với nền kinh tế Việt Nam trong dài hạn.

Vốn FDI đăng ký tăng là nhờ dòng vốn đổ vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo (tăng 90,7% so tháng trước), trong đó có khoản đầu tư trị giá 1,4 tỷ USD vào ngành điện tử của một công ty Hàn Quốc.

Về tổng thể, vốn FDI đăng ký đạt 22,1 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm 2021, tăng 4,4% (so cùng kỳ năm trước). Nhờ các biện pháp hạn chế đi lại được nới lỏng, vốn FDI thực hiện cũng phục hồi, tăng 57,4% (so tháng trước), mặc dù vẫn thấp hơn 29,5% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng đầu năm 2021, vốn FDI thực hiện giảm 3,5% (so cùng kỳ năm trước).

Đại gia Hàn Quốc rót tỷ đô vào Việt Nam, vốn FDI tăng tháng thứ 3 liên tiếp - 1
WB dự báo GDP năm 2021 ước tính tăng trưởng với tốc độ từ 2% đến 2,5% (Ảnh: WB).

Ngoài ra, WB cũng đề cập tới một số điểm sáng của nền kinh tế như cán cân thương mại được cải thiện do tăng trưởng nhập khẩu chững lại.

Cụ thể trong tháng 9, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa giảm 0,6% (so cùng kỳ năm trước), trong khi tăng trưởng nhập khẩu chững lại, chỉ đạt 9,5% (so cùng kỳ năm trước) so với 20,4% (so cùng kỳ năm trước) trong tháng 8. Chính vì vậy theo WB, đây là tháng đầu tiên có thặng dư thương mại kể từ tháng 4 năm nay.

Với xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào đầu vào nhập khẩu và nhu cầu trong nước còn yếu, việc nhập khẩu vẫn tăng trong tháng 9 có thể chủ yếu xuất phát từ giá nhập khẩu tăng cao, tăng đến 9,5% (so cùng kỳ năm trước) trong quý III, do giá hàng hóa thế giới tăng vọt và các chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn.

Dù thế, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong quý III đã giảm 2,6 điểm phần trăm so với quý trước đó. Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm tăng lần lượt 1 điểm phần trăm và 1,8 điểm phần trăm trong cùng khoảng thời gian. Theo WB, diễn biến đó phản ánh tác động bất lợi của đợt giãn cách xã hội và cho thấy những khó khăn kinh tế các hộ gia đình có thể đang phải gánh chịu.

Theo Dân trí

Aramco ghi nhận vốn FDI cao kỷ lục trong quý IIAramco ghi nhận vốn FDI cao kỷ lục trong quý II
"Đại bàng" chưa bay đi đâu
3 đại gia FDI muốn làm 2 dự án khu công nghiệp rộng nghìn ha ở Quảng Ninh3 đại gia FDI muốn làm 2 dự án khu công nghiệp rộng nghìn ha ở Quảng Ninh
"Đại bàng" vẫn đổ vào Việt Nam, FDI không bi quan như nhiều người nghĩ
Kỳ tích thu hút FDI ở nơi từng được gọi là Kỳ tích thu hút FDI ở nơi từng được gọi là "hoả ngục" Covid-19
Dòng vốn tỷ USD có Dòng vốn tỷ USD có "chạy" đi không và đây là góc nhìn của "lão tướng" FPT

  • sao-thai-duong
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 60,600 ▼80K 61,200 ▼180K
AVPL / DOJI HN buôn 60,600 ▼80K 61,200 ▼180K
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,550 ▼50K 61,350 ▼150K
AVPL / DOJI HCM buôn 60,550 ▼50K 61,350 ▼150K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 60,600 ▼100K 61,300 ▼100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 60,600 ▼100K 61,300 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,400 ▲50K 51,600 ▲50K
Nguyên liêu 999 - HN 51,350 ▲50K 51,550 ▲50K
AVPL / DOJI CT lẻ 60,600 ▼100K 61,300 ▼100K
AVPL / DOJI CT buôn 60,600 ▼100K 61,300 ▼100K
Cập nhật: 07/12/2021 19:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.500 ▼100K 52.300 ▼100K
TPHCM - SJC 60.650 ▼50K 61.350 ▼50K
Hà Nội - PNJ 51.500 ▼100K 52.300 ▼100K
Hà Nội - SJC 60.760 ▲10K 61.350 ▼150K
Đà Nẵng - PNJ 51.500 ▼100K 52.300 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 60.650 ▼50K 61.350 ▼50K
Cần Thơ - PNJ 51.500 ▼100K 52.300 ▼100K
Cần Thơ - SJC 60.650 ▼150K 61.350 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.500 ▼100K 52.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.100 ▼100K 51.900 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.680 ▼70K 39.080 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.110 ▼60K 30.510 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.340 ▼40K 21.740 ▼40K
Cập nhật: 07/12/2021 19:00
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,075 5,225
Vàng trang sức 999 5,065 5,215
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,155 5,235
Vàng NL 9999 5,125 5,220
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,080 6,150
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,060 ▼5K 6,135 ▼5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,070 ▼15K 6,125 ▼15K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,150 5,250
Vàng NT, TT Nghệ An 5,145 5,245
Cập nhật: 07/12/2021 19:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 60,650 ▼150K 61,350 ▼150K
SJC 5c 60,650 ▼150K 61,370 ▼150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 60,650 ▼150K 61,380 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,600 ▲50K 52,300 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,600 ▲50K 52,400 ▲50K
Nữ Trang 99.99% 51,300 ▲50K 52,000 ▲50K
Nữ Trang 99% 50,385 ▲49K 51,485 ▲49K
Nữ Trang 68% 33,514 ▲34K 35,514 ▲34K
Nữ Trang 41.7% 19,836 ▲21K 21,836 ▲21K
Cập nhật: 07/12/2021 19:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,848.81 16,008.90 16,525.09
CAD 17,646.34 17,824.58 18,399.32
CHF 24,349.92 24,595.88 25,388.95
CNY 3,547.69 3,583.52 3,699.63
DKK - 3,439.67 3,571.95
EUR 25,387.78 25,644.22 26,810.14
GBP 29,853.69 30,155.24 31,127.57
HKD 2,883.22 2,912.35 3,006.25
INR - 305.31 317.56
JPY 197.23 199.22 208.78
KRW 16.89 18.76 20.57
KWD - 76,054.10 79,107.15
MYR - 5,396.29 5,514.85
NOK - 2,487.22 2,593.23
RUB - 309.85 345.56
SAR - 6,134.93 6,381.21
SEK - 2,488.97 2,595.06
SGD 16,428.32 16,594.27 17,129.34
THB 601.74 668.60 694.32
USD 22,930.00 22,960.00 23,200.00
Cập nhật: 07/12/2021 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,079 16,779
CAD - 17,880 18,580
CHF - 24,618 25,268
CNY - 3,553 3,693
DKK - 3,404 3,574
EUR - 25,135 26,425
GBP - 30,030 31,200
HKD - 2,839 3,034
JPY - 197.01 207.81
KRW - 17.58 21.38
LAK - 1.41 2.36
NOK - 2,469 2,589
NZD - 15,380 15,790
SEK - 2,486 2,561
SGD - 16,336 17,136
THB - 672.08 700.08
USD - 22,870 23,190
Cập nhật: 07/12/2021 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,847 16,113 16,735
CAD 17,620 17,893 18,515
CHF 24,367 24,718 25,355
CNY 3,390 3,720
EUR 25,393 25,697 26,735
GBP 29,820 30,193 31,128
HKD 2,827 3,030
JPY 196.03 199.35 208.58
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,362 16,630 17,249
THB 601 664 716
USD (1,2) 22,828
USD (5,10,20) 22,883
USD (50,100) 22,929 22,955 23,185
Cập nhật: 07/12/2021 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,960 22,960 23,200
USD(1-2-5) 22,744 - -
USD(10-20) 22,914 - -
GBP 29,962 30,142 31,274
HKD 2,899 2,920 2,998
CHF 24,399 24,546 25,361
JPY 198.13 199.33 208.3
THB 648.55 655.1 713.82
AUD 16,004 16,101 16,619
CAD 17,724 17,831 18,430
SGD 16,530 16,630 17,148
SEK - 2,505 2,583
LAK - 1.78 2.19
DKK - 3,452 3,559
NOK - 2,510 2,588
CNY - 3,570 3,680
RUB - 282 361
NZD 15,368 15,461 15,804
KRW 17.55 - 21.4
EUR 25,598 25,667 26,741
TWD 752.5 - 853.77
MYR 5,109.56 - 5,598.55
Cập nhật: 07/12/2021 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,960.00 23,000.00 23,220.00
EUR 25,662.00 25,695.00 26,429.00
GBP 30,137.00 30,319.00 30,957.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,006.00
CHF 24,525.00 24,624.00 25,297.00
JPY 199.95 201.25 205.87
AUD 15,906.00 15,970.00 16,548.00
SGD 16,599.00 16,666.00 17,054.00
THB 656.00 659.00 703.00
CAD 17,806.00 17,878.00 18,307.00
NZD 0.00 15,320.00 15,822.00
KRW 0.00 18.66 20.50
Cập nhật: 07/12/2021 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.970 22.990 23.190
AUD 16.168 16.268 16.780
CAD 17.958 18.058 18.472
CHF 24.768 24.868 25.289
EUR 25.802 25.902 26.368
GBP 30.400 30.500 30.923
JPY 200,44 201,94 206,84
SGD 16.684 16.784 17.097
Cập nhật: 07/12/2021 19:00
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021