3 đại gia FDI muốn làm 2 dự án khu công nghiệp rộng nghìn ha ở Quảng Ninh

09:40 | 01/10/2021

|
3 doanh nghiệp lớn nước ngoài đề xuất đầu tư 2 khu công nghiệp tại Quảng Yên (Quảng Ninh). Một khu có diện tích 724 ha; khu còn lại là 676 ha.
3 đại gia FDI muốn làm 2 dự án khu công nghiệp rộng nghìn ha ở Quảng Ninh - 1
Ông Nguyễn Tường Văn, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh chủ trì cuộc họp (Ảnh: M.T).

Theo thông tin từ UBND tỉnh Quảng Ninh, Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Tường Văn vừa có cuộc làm việc với Tập đoàn Amata và các đối tác báo cáo ý tưởng đầu tư phát triển các dự án khu công nghiệp (KCN) trong phạm vi Khu phức hợp đô thị công nghiệp công nghệ cao thuộc Khu kinh tế (KKT) ven biển Quảng Yên.

Cụ thể, Tập đoàn Amata phối hợp với Tập đoàn Marubeni (Nhật Bản) và Tập đoàn GS (Hàn Quốc) báo cáo ý tưởng đầu tư phát triển 2 dự án KCN trong phạm vi Khu phức hợp đô thị công nghiệp công nghệ cao thuộc KKT ven biển Quảng Yên.

Theo đó, KCN do Tập đoàn Marubeni đề xuất có diện tích 724 ha; KCN do Tập đoàn GS đề xuất có diện tích 676 ha.

Quan điểm và nguyên tắc phát triển 2 KCN này theo hướng thân thiện với môi trường, kỹ thuật số, sức khỏe và dịch vụ, thu hút đầu tư các nhóm ngành công nghệ cao, thân thiện với môi trường.

Trong 2 KCN này có đầy đủ các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo phục vụ công nhân trong KCN và người dân khu vực lân cận, tạo nên sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư thứ cấp.

Ông Nguyễn Tường Văn, Chủ tịch UBND tỉnh nhấn mạnh: Cùng với Tập đoàn Amata, đây là 2 tập đoàn lớn và có triển vọng trong đầu tư phát triển các KCN tại Việt Nam.

Ông Văn cũng cho biết hiện nay KKT ven biển Quảng Yên đang thực hiện rà soát lại quy hoạch chung xây dựng, qua đó sẽ rà soát lại quỹ đất phù hợp để thực hiện thu hút đầu tư.

KKT ven biển Quảng Yên hiện đã có nhiều KCN, tuy nhiên tỷ lệ lấp đầy còn rất ít, chưa đạt được kỳ vọng của tỉnh. Trong khi đó, Quảng Ninh có đầy đủ hạ tầng giao thông, kỹ thuật, đáp ứng cho sự phát triển của các KCN.

Chủ tịch Quảng Ninh kỳ vọng Tập đoàn Amata hỗ trợ 2 tập đoàn nhanh chóng tiếp cận để triển khai nghiên cứu trên cơ sở quỹ đất phù hợp. Trước mắt, Chủ tịch Quảng Ninh cho biết Tập đoàn Marubeni và Tập đoàn GS triển khai nghiên cứu các dự án đầu tư tại KCN Sông Khoai của Tập đoàn Amata, bởi hiện tại quỹ đất tại KCN này còn rất nhiều.

Chủ tịch Quảng Ninh đã giao Ban Quản lý KKT tỉnh làm đầu mối, phối hợp với các nhà đầu tư triển khai các công việc tiếp theo, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét theo đúng quy định.

Theo Dân trí

"Đại bàng" vẫn đổ vào Việt Nam, FDI không bi quan như nhiều người nghĩ
Kỳ tích thu hút FDI ở nơi từng được gọi là Kỳ tích thu hút FDI ở nơi từng được gọi là "hoả ngục" Covid-19
Dòng vốn tỷ USD có Dòng vốn tỷ USD có "chạy" đi không và đây là góc nhìn của "lão tướng" FPT
Thu hút FDI: Chính phủ quyết tâm, địa phương nỗ lựcThu hút FDI: Chính phủ quyết tâm, địa phương nỗ lực
Việt Nam vẫn là điểm đến thu hút đầu tư nước ngoàiViệt Nam vẫn là điểm đến thu hút đầu tư nước ngoài
Bài 3: Vốn FDI trong dịch COVID-19: Địa phương vào cuộc, doanh nghiệp quyết tâm caoBài 3: Vốn FDI trong dịch COVID-19: Địa phương vào cuộc, doanh nghiệp quyết tâm cao
Bài 2: Sẵn sàng đón thêm làn sóng đầu tư mới?Bài 2: Sẵn sàng đón thêm làn sóng đầu tư mới?

  • sao-thai-duong
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 60,400 61,200
AVPL / DOJI HN buôn 60,400 61,200
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,500 61,200
AVPL / DOJI HCM buôn 60,500 61,200
AVPL / DOJI ĐN lẻ 60,400 61,200
AVPL / DOJI ĐN buôn 60,400 61,200
Nguyên liêu 9999 - HN 51,300 51,500
Nguyên liêu 999 - HN 51,250 51,450
AVPL / DOJI CT lẻ 60,500 61,200
AVPL / DOJI CT buôn 60,500 61,200
Cập nhật: 06/12/2021 00:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.400 52.200
TPHCM - SJC 60.200 61.000
Hà Nội - PNJ 51.400 52.200
Hà Nội - SJC 60.420 61.200
Đà Nẵng - PNJ 51.400 52.200
Đà Nẵng - SJC 60.200 61.000
Cần Thơ - PNJ 51.400 52.200
Cần Thơ - SJC 60.400 61.100
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.400 52.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.000 51.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.600 39.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.050 30.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.300 21.700
Cập nhật: 06/12/2021 00:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,075 5,225
Vàng trang sức 999 5,065 5,215
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,155 5,235
Vàng NT, TT Thái Bình 5,150 5,230
Vàng NT, TT Nghệ An 5,145 5,245
Vàng NL 9999 5,125 5,220
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,045 6,115
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,045 6,115
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,045 6,115
Cập nhật: 06/12/2021 00:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 60,400 61,100
SJC 5c 60,400 61,120
SJC 2c, 1C, 5 phân 60,400 61,130
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,500 52,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,500 52,300
Nữ Trang 99.99% 51,200 51,900
Nữ Trang 99% 50,286 51,386
Nữ Trang 68% 33,446 35,446
Nữ Trang 41.7% 19,794 21,794
Cập nhật: 06/12/2021 00:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,694.78 15,853.31 16,350.48
CAD 17,344.80 17,520.00 18,069.44
CHF 24,153.92 24,397.90 25,163.03
CNY 3,508.51 3,543.95 3,655.64
DKK - 3,401.65 3,529.45
EUR 25,103.64 25,357.22 26,487.38
GBP 29,523.36 29,821.58 30,756.79
HKD 2,855.37 2,884.21 2,974.66
INR - 303.07 314.97
JPY 195.30 197.27 206.56
KRW 16.70 18.56 20.34
KWD - 75,304.24 78,260.11
MYR - 5,340.31 5,452.97
NOK - 2,453.32 2,555.69
RUB - 308.90 344.21
SAR - 6,068.58 6,306.79
SEK - 2,450.66 2,552.92
SGD 16,230.07 16,394.01 16,908.13
THB 595.92 662.14 687.01
USD 22,670.00 22,700.00 22,940.00
Cập nhật: 06/12/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,744 16,444
CAD - 17,549 18,249
CHF - 24,503 25,153
CNY - 3,514 3,654
DKK - 3,380 3,550
EUR - 24,956 26,246
GBP - 29,667 30,837
HKD - 2,812 3,007
JPY - 195.91 206.71
KRW - 17.35 21.15
LAK - 1.39 2.34
NOK - 2,409 2,529
NZD - 15,191 15,601
SEK - 2,446 2,522
SGD - 16,110 16,910
THB - 661.59 689.59
USD - 22,655 22,975
Cập nhật: 06/12/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,463 15,727 16,358
CAD 17,245 17,517 18,148
CHF 24,256 24,606 25,255
CNY 3,390 3,720
EUR 25,215 25,519 26,568
GBP 29,423 29,795 30,751
HKD 2,798 3,003
JPY 195.46 198.78 208.13
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,119 16,386 17,017
THB 591 653 706
USD (1,2) 22,596
USD (5,10,20) 22,649
USD (50,100) 22,695 22,720 22,960
Cập nhật: 06/12/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,700 22,700 22,940
USD(1-2-5) 22,487 - -
USD(10-20) 22,655 - -
GBP 29,611 29,790 30,918
HKD 2,870 2,890 2,968
CHF 24,222 24,369 25,172
JPY 196.51 197.7 206.65
THB 638.18 644.62 702.9
AUD 15,743 15,838 16,342
CAD 17,381 17,486 18,078
SGD 16,282 16,380 16,890
SEK - 2,466 2,543
LAK - 1.77 2.18
DKK - 3,412 3,518
NOK - 2,465 2,542
CNY - 3,528 3,637
RUB - 280 359
NZD 15,196 15,288 15,634
KRW 17.29 - 21.1
EUR 25,299 25,367 26,432
TWD 745.13 - 844.91
MYR 5,050.51 - 5,535.15
Cập nhật: 06/12/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,610.00 22,635.00 22,820.00
EUR 25,229.00 25,331.00 26,015.00
GBP 29,733.00 29,912.00 30,492.00
HKD 2,865.00 2,877.00 2,957.00
CHF 24,297.00 24,395.00 24,993.00
JPY 197.89 198.68 202.94
AUD 15,766.00 15,829.00 16,342.00
SGD 16,362.00 16,428.00 16,753.00
THB 649.00 652.00 689.00
CAD 17,472.00 17,542.00 17,904.00
NZD 0.00 15,229.00 15,669.00
KRW 0.00 18.46 20.25
Cập nhật: 06/12/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.730 22.750 22.950
AUD 15.895 15.995 16.514
CAD 17.591 17.691 18.105
CHF 24.591 24.691 25.113
EUR 25.591 25.691 26.155
GBP 30.118 30.218 30.634
JPY 198,95 200,45 205,35
SGD 16.448 16.548 16.862
Cập nhật: 06/12/2021 00:30
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • hanh-trinh-thap-lua-pvgas
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021