Chính phủ đồng ý giảm 2% thuế VAT trong 6 tháng đầu năm 2024

10:38 | 18/10/2023

98 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Phó Thủ tướng Lê Minh Khái đồng ý với đề xuất của Bộ Tài chính giảm 2% thuế VAT trong 6 tháng đầu năm 2024. Dự kiến việc giảm thuế VAT này sẽ khiến ngân sách hụt thu khoảng 25.000 tỷ đồng.
Chính phủ đồng ý giảm 2% thuế VAT trong 6 tháng đầu năm 2024
Chính phủ đồng ý tiếp tục giảm 2% thuế VAT trong 6 tháng đầu năm 2024

Văn phòng Chính phủ vừa có công văn gửi Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đề xuất giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) 6 tháng đầu năm 2024. Theo đó, Phó Thủ tướng Lê Minh Khái đồng ý với đề xuất của Bộ Tài chính giảm 2% thuế VAT trong 6 tháng đầu năm 2024.

Phó Thủ tướng giao Bộ Tài chính khẩn trương tổng hợp nội dung đề xuất trình Quốc hội tiếp tục giảm thuế GTGT 2% trong 6 tháng đầu năm 2024 và giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét quyết định trong thời gian giữa 2 kỳ họp Quốc hội nếu tình hình kinh tế và doanh nghiệp vẫn còn khó khăn vào Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2023, dự toán ngân sách nhà nước năm 2024.

Về đề xuất của Bộ Tài chính gửi tới Thủ tướng Chính phủ, việc giảm thuế VAT sẽ tiếp tục được thực hiện từ ngày 1/1/2024 đến hết ngày 30/6/2024, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% (còn 8%).

Việc giảm thuế sẽ trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: Viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản xuất kim loại và sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, ngành khai khoáng (không kể khai thác than), sản xuất than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất, các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trước đó trong năm 2022, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 43 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, trong đó đã đề ra giải pháp giảm thuế VAT 2% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất VAT 10% từ ngày 01/2/2022 đến hết ngày 31/12/2022.

Năm 2023, trước khó khăn của nền kinh tế, Quốc hội tiếp tục thực hiện chính sách giảm thuế VAT theo Nghị quyết số 43 từ ngày 1/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 tại Nghị quyết số 101 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV.

Theo Bộ Tài chính, việc thực hiện chính sách giảm thuế VAT 2% trong thời gian này sẽ giảm thu ngân sách nhà nước khoảng 25.000 tỷ đồng.

Trong đó, mức giảm thu mỗi tháng đối với khâu nội địa là khoảng 2.700 tỷ đồng; giảm thu khâu nhập khẩu khoảng 1.475 tỷ đồng.

Trong 3 tháng (tháng 7, 8, 9/2023), chính sách giảm thuế VAT 2% đã hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân tổng cộng khoảng 11.700 tỷ đồng, góp phần giảm giá thành hàng hóa, dịch vụ. Điều này góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, góp phần kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Bộ Tài chính bác đề xuất miễn thuế VAT với điện, nước sinh hoạt

Bộ Tài chính bác đề xuất miễn thuế VAT với điện, nước sinh hoạt

Bộ Tài chính cho biết, Luật Thuế giá trị gia tăng (VAT) không có quy định về việc miễn thuế. Do đó, kiến nghị của cử tri về miễn thuế VAT với điện thắp sáng ở vùng nông thôn và với nước sinh hoạt là không hợp lý.

P.V

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
AVPL/SJC HCM 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
AVPL/SJC ĐN 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
Nguyên liệu 9999 - HN 98,300 ▼200K 10,040 ▼90K
Nguyên liệu 999 - HN 98,200 ▼200K 10,030 ▼90K
Cập nhật: 04/04/2025 19:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
TPHCM - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Hà Nội - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Hà Nội - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Đà Nẵng - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Miền Tây - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Miền Tây - SJC 98.800 ▼400K 101.300 ▼720K
Giá vàng nữ trang - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 98.700 ▼800K
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 98.700 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 98.700 ▼800K 101.200 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 98.600 ▼800K 101.100 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 97.990 ▼590K 100.490 ▼590K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 97.790 ▲6760K 100.290 ▲6760K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.300 ▲16150K 92.800 ▲16150K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 73.550 ▲6540K 76.050 ▲6540K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.470 ▲2520K 68.970 ▲2520K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.430 ▲3560K 65.930 ▲3560K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.380 ▲2060K 61.880 ▲2060K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.850 ▲16770K 59.350 ▲16770K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.750 ▲3850K 42.250 ▲3850K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.600 ▲4290K 38.100 ▲4290K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.050 ▲31050K 33.550 ▲33550K
Cập nhật: 04/04/2025 19:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 9,750 ▼50K 10,150 ▼80K
Trang sức 99.9 9,740 ▼50K 10,140 ▼80K
NL 99.99 9,750 ▼50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Miếng SJC Hà Nội 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Cập nhật: 04/04/2025 19:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15431 15695 16332
CAD 17697 17971 18594
CHF 29602 29974 30640
CNY 0 3358 3600
EUR 27832 28096 29142
GBP 32775 33160 34118
HKD 0 3187 3391
JPY 170 174 180
KRW 0 0 19
NZD 0 14353 14952
SGD 18769 19046 19587
THB 670 733 786
USD (1,2) 25531 0 0
USD (5,10,20) 25569 0 0
USD (50,100) 25596 25630 25985
Cập nhật: 04/04/2025 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,960
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
GBP 33,129 33,205 34,097
HKD 3,260 3,267 3,367
CHF 29,772 29,802 30,624
JPY 172.79 173.07 180.8
THB 693.3 727.8 779.88
AUD 15,822 15,846 16,277
CAD 18,004 18,029 18,519
SGD 18,951 19,029 19,635
SEK - 2,552 2,641
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,737 3,866
NOK - 2,405 2,489
CNY - 3,503 3,598
RUB - - -
NZD 14,389 14,479 14,904
KRW 15.73 17.38 18.68
EUR 27,898 27,943 29,138
TWD 706.37 - 855.21
MYR 5,433.85 - 6,135.73
SAR - 6,755.83 7,111.73
KWD - 81,527 86,695
XAU - - 101,900
Cập nhật: 04/04/2025 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,590 25,600 25,940
EUR 27,949 28,061 29,186
GBP 33,098 33,231 34,202
HKD 3,247 3,260 3,368
CHF 29,543 29,662 30,566
JPY 172.17 172.86 180.26
AUD 15,825 15,889 16,411
SGD 18,965 19,041 19,585
THB 735 738 770
CAD 17,955 18,027 18,554
NZD 14,532 15,036
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 04/04/2025 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25610 25970
AUD 15638 15738 16306
CAD 17862 17962 18518
CHF 29743 29773 30660
CNY 0 3505.8 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 27880 27980 28855
GBP 32979 33029 34142
HKD 0 3320 0
JPY 173.1 173.6 180.12
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14468 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18897 19027 19757
THB 0 698.8 0
TWD 0 770 0
XAU 9930000 9930000 10130000
XBJ 8800000 8800000 10130000
Cập nhật: 04/04/2025 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,910
USD20 25,610 25,660 25,910
USD1 25,610 25,660 25,910
AUD 15,691 15,841 16,911
EUR 28,014 28,164 29,341
CAD 17,804 17,904 19,224
SGD 18,969 19,119 19,595
JPY 172.96 174.46 179.16
GBP 33,039 33,189 33,983
XAU 9,898,000 0 10,152,000
CNY 0 3,390 0
THB 0 734 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2025 19:45