Agribank - Top 10 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2022

13:08 | 23/09/2022

|
(PetroTimes) - Theo Bảng xếp hạng do Brand Finance công bố, Agribank xếp vị trí thứ 6 trong TOP 10 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam, tiếp tục duy trì vị trí ngân hàng giá trị nhất Việt Nam.
Agribank - Top 10 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2022
Đại diện Agribank nhận bằng chứng nhận tại buổi lễ

Vừa qua, Brand Finance kết hợp với Công ty tư vấn thương hiệu Mibrand Việt Nam tổ chức sự kiện Brand Finance Vietnam Forum 2022. Đây là năm thứ 7 Brand Finance tổ chức sự kiện này.

Sự kiện thường niên nhằm công bố giá trị thương hiệu quốc gia Việt Nam, đồng thời tôn vinh TOP 50 thương hiệu có giá trị nhất Việt Nam năm 2022.

Các thương hiệu được lựa chọn và đánh giá, xếp hạng dựa trên các tiêu chí về thị phần, tốc độ tăng trưởng về quy mô tài sản, năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động, uy tín thương hiệu và mức dự báo tăng trưởng trong tương lai. Báo cáo Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam của Brand Finance là thước đo quan trọng cho sự thành công của các thương hiệu trên toàn quốc cho tất cả các lĩnh vực.

Theo Brand Finance, Agribank vẫn tiếp tục đà tăng trưởng ổn định với giá trị tăng trưởng 22%, duy trì vị trí thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam. Agribank được định giá 1,412 tỷ USD năm 2022 với chỉ số Sức mạnh thương hiệu 75,4 và xếp hạng AA+.

Moody’s nâng hạng tín nhiệm đối với AgribankMoody’s nâng hạng tín nhiệm đối với Agribank
Agribank khai trương dịch vụ Ngân hàng số Agribank DigitalAgribank khai trương dịch vụ Ngân hàng số Agribank Digital
Nguồn vốn Agribank góp phần thúc đẩy cơ giới hoá, hướng tới nền nông nghiệp phát triển bền vữngNguồn vốn Agribank góp phần thúc đẩy cơ giới hoá, hướng tới nền nông nghiệp phát triển bền vững
Tín dụng “tam nông” ở Đăk Lăk phát huy hiệu quảTín dụng “tam nông” ở Đăk Lăk phát huy hiệu quả
Agribank ra mắt Ngân hàng số - Một chạm đa tiện íchAgribank ra mắt Ngân hàng số - Một chạm đa tiện ích
Thúc đẩy Đồng bằng sông Cửu Long phát triển bền vữngThúc đẩy Đồng bằng sông Cửu Long phát triển bền vững
Hoạt động kinh doanh Agribank 6 tháng đầu năm 2022: Góp phần tích cực phục hồi và phát triển kinh tế- xã hộiHoạt động kinh doanh Agribank 6 tháng đầu năm 2022: Góp phần tích cực phục hồi và phát triển kinh tế- xã hội
Agribank và Tập đoàn VNPT ký kết Thỏa thuận hợp tác toàn diệnAgribank và Tập đoàn VNPT ký kết Thỏa thuận hợp tác toàn diện

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,100 66,900
AVPL/SJC HCM 66,100 66,900
AVPL/SJC ĐN 66,100 66,900
Nguyên liệu 9999 - HN 52,470 52,820
Nguyên liệu 999 - HN 52,370 52,720
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.100 54.200
TPHCM - SJC 66.400 67.200
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.100
Hà Nội - 66.400 67.200 06/12/2022 15:11:27
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.100
Đà Nẵng - 66.400 67.200 06/12/2022 15:11:27
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.100
Cần Thơ - 66.550 67.150 06/12/2022 15:16:01
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.100
Giá vàng nữ trang - 52.600 53.400 06/12/2022 15:11:27
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.800 40.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.990 31.390
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.960 22.360
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,265 5,360
Vàng trang sức 99.99 5,180 5,345
Vàng trang sức 99.9 5,170 5,335
Vàng NL 99.99 5,180
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,625 6,710
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,590 6,690
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,625 6,695
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,270 5,370
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,270 5,370
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,265 5,360
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,350 67,150
SJC 5c 66,350 67,170
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,350 67,180
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,950 53,950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,950 54,050
Nữ Trang 99.99% 52,750 53,550
Nữ Trang 99% 51,720 53,020
Nữ Trang 68% 34,568 36,568
Nữ Trang 41.7% 20,483 22,483
Cập nhật: 07/12/2022 01:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,737.50 15,896.46 16,407.94
CAD 17,220.85 17,394.80 17,954.49
CHF 24,826.83 25,077.61 25,884.50
CNY 3,367.84 3,401.86 3,511.84
DKK - 3,324.63 3,452.26
EUR 24,539.27 24,787.14 25,912.37
GBP 28,526.26 28,814.40 29,741.53
HKD 3,010.17 3,040.58 3,138.41
INR - 291.11 302.78
JPY 170.58 172.30 180.58
KRW 15.82 17.58 19.28
KWD - 77,904.09 81,026.01
MYR - 5,423.16 5,541.94
NOK - 2,367.89 2,468.65
RUB - 367.17 406.50
SAR - 6,367.47 6,622.64
SEK - 2,258.67 2,354.78
SGD 17,255.15 17,429.45 17,990.25
THB 605.90 673.22 699.07
USD 23,870.00 23,900.00 24,180.00
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,762 16,462
CAD - 17,276 17,976
CHF - 24,996 25,946
CNY - 3,363 3,503
DKK - 3,295 3,465
EUR - 24,325 25,615
GBP - 28,717 29,887
HKD - 2,969 3,164
JPY - 171.56 181.11
KRW - 16.17 19.97
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,316 2,436
NZD - 14,929 15,339
SEK - 2,230 2,365
SGD - 17,126 17,926
THB - 672.17 700.17
USD - 23,815 24,215
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,870 23,870 24,150
USD(1-2-5) 23,646 - -
USD(10-20) 23,822 - -
GBP 28,686 28,859 29,915
HKD 3,025 3,046 3,132
CHF 24,950 25,101 25,872
JPY 171.66 172.7 180.42
THB 648.84 655.39 715.23
AUD 15,803 15,898 16,426
CAD 17,291 17,395 17,937
SGD 17,348 17,453 17,959
SEK - 2,269 2,344
LAK - 1.06 1.37
DKK - 3,335 3,443
NOK - 2,379 2,458
CNY - 3,385 3,496
RUB - 345 442
NZD 14,946 15,036 15,390
KRW 16.4 18.12 19.2
EUR 24,732 24,799 25,872
TWD 709.81 - 806.27
MYR 5,126.73 - 5,626.22
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,830.00 23,860.00 24,140.00
EUR 24,800.00 25,850.00 26,905.00
GBP 28,787.00 28,961.00 29,663.00
HKD 3,029.00 3,041.00 3,137.00
CHF 25,031.00 25,132.00 25,835.00
JPY 173.11 173.31 180.29
AUD 15,759.00 15,822.00 16,418.00
SGD 17,429.00 17,499.00 17,915.00
THB 663.00 666.00 705.00
CAD 17,396.00 17,466.00 17,880.00
NZD 0.00 14,955.00 15,469.00
KRW 0.00 17.63 20.26
Cập nhật: 07/12/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.900 24.135
AUD 15.952 16.461
CAD 17.488 17.996
CHF 25.285 25.807
EUR 24.905 25.625
GBP 29.006 29.623
JPY 173,97 180,05
Cập nhật: 07/12/2022 01:00