7 mục tiêu đột phá của VietinBank đến năm 2020

11:57 | 12/05/2014

|
Sau khi nhậm chức, tân Chủ tịch HĐQT VietinBank Nguyễn Văn Thắng đã đưa ra 7 mục tiêu đột phá cho VietinBank từ nay đến 2020.

Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2014 của VietinBank được tổ chức vào ngày 29/04 đã thành công tốt đẹp, bầu ra Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2014-2019.

Căn cứ các quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng 2010, Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Tổ chức và hoạt động của VietinBank, HĐQT VietinBank nhiệm kỳ 2014-2019 đã họp phiên đầu tiên để bầu chức danh Chủ tịch HĐQT.

Kết quả, ông Nguyễn Văn Thắng, Ủy viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc được bầu giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT với sự nhất trí của 100% thành viên HĐQT VietinBank. Cũng tại phiên họp này, 100% các thành viên HĐQT đã thống nhất thông qua việc bổ nhiệm ông Lê Đức Thọ - Ủy viên HĐQT nhiệm kỳ 2014-2019, giữ chức vụ Tổng giám đốc VietinBank.

TS. Nguyễn Văn Thắng - tân Chủ tịch HĐQT VietinBank.

Sau khi nhậm chức, tân Chủ tịch HĐQT VietinBank Nguyễn Văn Thắng đã đưa ra Chương trình 5 đột phá và 2 phát huy cho VietinBank từ nay đến 2020: 

Thứ nhất: Đột phá về cơ cấu tổ chức, quản trị điều hành theo thông lệ quốc tế; Kiện toàn cơ sở Đảng, quản lý thống nhất Tổ chức Đảng theo chiều dọc trên toàn hệ thống;

Thứ hai: Đột phá về Cải thiện năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh;

Thứ ba: Đột phá về Đổi mới phương thức Quản trị rủi ro, quản trị hiệu quả hoạt động;

Thứ tư: Đột phá về Nền tảng và các giải pháp công nghệ hiện đại;

Thứ năm: Đột phá về đổi mới cơ cấu nguồn nhân lực và giải pháp tiện ích sản phẩm.

Thứ sáu: Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, lãnh đạo toàn diện hoạt động kinh doanh trên toàn hệ thống;

Thứ bảy: Phát huy quyền làm chủ của tập thể cán bộ, người lao động.

Nhiệm vụ trước mắt của HĐQT là nhanh chóng hoàn thiện Đề án tái cơ cấu VietinBank theo định hướng của Chính Phủ và Ngành Ngân hàng, trong đó tập trung, quyết liệt thực hiện các giải pháp đổi mới toàn diện nhằm nâng cao vai trò, vị trí chủ lực, chủ đạo của VietinBank trong hệ thống các tổ chức tín dụng; phát triển VietinBank thành ngân hàng thương mại có quy mô lớn, hoạt động an toàn, hiệu quả và có năng lực quản trị tiên tiến, khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế, đạt trình độ khu vực về quy mô, quản trị, công nghệ và khả năng cạnh tranh.

Đẩy mạnh chuẩn hóa mô hình tổ chức, quản trị theo thông lệ, hoàn thiện chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chiến lược công nghệ thông tin, chiến lược truyền thông... phù hợp với chiến lược kinh doanh toàn hàng VietinBank

Thực hiện các giải pháp nhằm tăng nhanh quy mô và năng lực tài chính, nâng cao chất lượng tài sản, kiểm soát chất lượng tín dụng và giảm tỷ lệ nợ xấu; đổi mới hệ thống quản trị ngân hàng phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế tiên tiến, đặc biệt tăng cường hiện đại hóa hệ thống quản trị rủi ro, nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ, phát triển dịch vụ ngân hàng mới và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.

Phát triển nhanh, mạnh đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành và nghiệp vụ có chất lượng cao, xây dựng chính sách nhân sự hợp lý để thu hút, sử dụng và quản lý có hiệu quả đội ngũ cán bộ; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về kỹ năng lãnh đạo, chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ để đội ngũ cán bộ VietinBank ngày càng lớn mạnh cả số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Đồng thời, chuyển đổi toàn diện văn hóa VietinBank hướng tới khách hàng, tạo ra nét văn hóa đặc trưng riêng có của VietinBank.

Khánh An

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,750 62,500
AVPL / DOJI HN buôn 61,750 62,500
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,800 62,500
AVPL / DOJI HCM buôn 61,800 62,500
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,750 62,500
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,750 62,500
Nguyên liêu 9999 - HN 52,400 53,000 ▲100K
Nguyên liêu 999 - HN 52,350 52,950 ▲100K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,750 62,500
AVPL / DOJI CT buôn 61,750 62,500
Cập nhật: 29/01/2022 20:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.800 ▲150K 53.600 ▲150K
TPHCM - SJC 61.800 ▼100K 62.500 ▼50K
Hà Nội - PNJ 52.800 ▲150K 53.600 ▲150K
Hà Nội - SJC 62.000 ▲50K 62.600
Đà Nẵng - PNJ 52.800 ▲150K 53.600 ▲150K
Đà Nẵng - SJC 61.800 ▼100K 62.500 ▼50K
Cần Thơ - PNJ 52.800 ▲150K 53.600 ▲150K
Cần Thơ - SJC 61.880 ▲30K 62.530 ▲50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.800 ▲150K 53.500 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.300 ▲150K 53.100 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.580 ▲120K 39.980 ▲120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.810 ▲80K 31.210 ▲80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.840 ▲60K 22.240 ▲60K
Cập nhật: 29/01/2022 20:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,290 ▲15K 5,380 ▲25K
Vàng trang sức 9999 5,210 ▲15K 5,360 ▲25K
Vàng trang sức 999 5,200 ▲15K 5,350 ▲25K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,290 ▲15K 5,380 ▲25K
Vàng NL 9999 5,260 ▲15K 5,365 ▲25K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,170 6,240
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,175 6,245
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,180 ▼5K 6,260 ▲5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 5,350
Vàng NT, TT Nghệ An 5,260 5,360
Cập nhật: 29/01/2022 20:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,800 62,500
SJC 5c 61,800 62,520
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,800 62,530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,850 53,550
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,850 53,650
Nữ Trang 99.99% 52,550 53,250
Nữ Trang 99% 51,623 52,723
Nữ Trang 68% 34,364 36,364
Nữ Trang 41.7% 20,357 22,357
Cập nhật: 29/01/2022 20:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,386.90 15,542.32 16,157.83
CAD 17,209.48 17,383.32 18,071.73
CHF 23,603.90 23,842.32 24,786.53
CNY 3,472.86 3,507.94 3,647.41
DKK - 3,309.54 3,461.32
EUR 24,449.39 24,696.35 26,003.22
GBP 29,369.59 29,666.26 30,841.11
HKD 2,819.97 2,848.45 2,961.26
INR - 299.83 314.09
JPY 189.35 191.27 201.87
KRW 16.11 17.90 19.77
KWD - 74,298.05 77,831.47
MYR - 5,325.03 5,480.82
NOK - 2,457.61 2,580.62
RUB - 288.08 323.57
SAR - 5,994.46 6,279.54
SEK - 2,338.20 2,455.23
SGD 16,196.26 16,359.86 17,007.75
THB 597.57 663.96 694.41
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 29/01/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,537 16,237
CAD - 17,440 18,140
CHF - 23,826 24,776
CNY - 3,488 3,628
DKK - 3,304 3,474
EUR - 24,413 25,703
GBP - 29,824 30,994
HKD - 2,784 2,979
JPY - 190.31 201.11
KRW - 16.72 20.52
LAK - 1.3 2.25
NOK - 2,440 2,560
NZD - 14,590 15,000
SEK - 2,324 2,459
SGD - 16,151 16,951
THB - 663.99 691.99
USD - 22,415 22,855
Cập nhật: 29/01/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,300 15,564 16,195
CAD 17,211 17,483 18,116
CHF 23,717 24,065 24,711
CNY 3,390 3,720
EUR 24,624 24,925 25,973
GBP 29,572 29,944 30,896
HKD 2,775 2,980
JPY 189.6 192.89 202.24
KRW 25
MYR 5,230 5,580
SGD 16,187 16,454 17,086
THB 593 656 709
USD (1,2) 22,413
USD (5,10,20) 22,465
USD (50,100) 22,510 22,505 22,810
Cập nhật: 29/01/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,510 22,510 22,790
USD(1-2-5) 22,406 - -
USD(10-20) 22,465 - -
GBP 29,723 29,902 31,010
HKD 2,846 2,866 2,949
CHF 23,845 23,989 24,776
JPY 191.27 192.43 201.17
THB 643.28 649.78 709.63
AUD 15,580 15,674 16,210
CAD 17,418 17,523 18,082
SGD 16,359 16,458 17,007
SEK - 2,377 2,456
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,339 3,450
NOK - 2,495 2,579
CNY - 3,506 3,622
RUB - 263 338
NZD 14,648 14,737 15,094
KRW 16.82 - 20.54
EUR 24,785 24,852 25,939
TWD 735.58 - 836.21
MYR 5,056.01 - 5,551.47
Cập nhật: 29/01/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,505.00 22,525.00 22,770.00
EUR 24,772.00 24,872.00 25,619.00
GBP 29,820.00 30,000.00 30,661.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,951.00
CHF 23,901.00 23,997.00 24,647.00
JPY 193.08 193.86 198.48
AUD 15,604.00 15,667.00 16,221.00
SGD 16,486.00 16,552.00 16,927.00
THB 658.00 661.00 701.00
CAD 17,516.00 17,586.00 17,998.00
NZD 0.00 14,666.00 15,141.00
KRW 0.00 17.95 19.72
Cập nhật: 29/01/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.480 22.634 22.895
AUD 15.524 16.072 16.242
CAD 17.498 17.791 18.019
CHF 24.091 24.357 24.623
EUR 24.782 25.442 25.663
GBP 29.922 30.491 30.658
JPY 193,12 197,24 199,64
SGD 16.462 16.769 16.885
Cập nhật: 29/01/2022 20:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas