Yêu cầu báo cáo đề xuất cho Luật Đất đai có hiệu lực sớm từ 1/7/2024

18:00 | 15/05/2024

346 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo số 218/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về việc triển khai xây dựng một số đề án của Chính phủ trình Quốc hội.
Đề xuất Quốc hội cho phép thi hành Luật Đất đai từ ngày 1/7/2024Đề xuất Quốc hội cho phép thi hành Luật Đất đai từ ngày 1/7/2024
Luật Đất đai (sửa đổi) mở ra một giai đoạn mới cho thị trường bất động sảnLuật Đất đai (sửa đổi) mở ra một giai đoạn mới cho thị trường bất động sản

Theo thông báo, ngày 9/5/2024, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà chủ trì cuộc họp về việc triển khai xây dựng Nghị quyết: thí điểm công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng thành dự án độc lập; phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh và Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

Yêu cầu báo cáo đề xuất cho Luật Đất đai có hiệu lực sớm từ 1/7/2024
Ảnh minh họa

Tại cuộc họp, thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tiến độ, vướng mắc trong quá trình xây dựng đề án trình Quốc hội xem xét, ban hành các Nghị quyết về việc cho phép Luật đất đai số 31/2024/QH15 có hiệu lực sớm kể từ ngày 1/7/2024; thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với đất khác; phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh; thí điểm tách bồi thường, giải phóng mặt bằng thành dự án độc lập.

Sau khi nghe ý kiến của đại diện các bộ, cơ quan dự họp, Phó Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến chỉ đạo về tiến độ triển khai các đề án Chính phủ trình Quốc hội.

Cụ thể, về Đề án cho phép Luật đất đai số 31/2024/QH15 có hiệu lực sớm kể từ ngày 1/7/2024: Văn phòng Chính phủ đôn đốc các Thành viên Chính phủ cho ý kiến, tổng hợp, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, hoàn thiện hồ sơ trình Quốc hội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 14/5/2024.

Về Đề án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với đất khác: Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương hoàn thiện nội dung theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 73/TB-VPCP ngày 29/2/2024 và Công văn số 3063/VPCP-NN ngày 8/5/2024 trong đó cần xác định rõ phạm vi, tiêu chí, nội dung, đối tượng dự án thí điểm như: các cơ sở sản xuất, cơ sở ô nhiễm,…di dời khỏi nội đô, người có quyền sử dụng đất phi nông nghiệp…; sự phù hợp về quy hoạch và yêu cầu về năng lực của nhà đầu tư phù hợp với quy định về pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở. Trên cơ sở đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 14/5/2024.

Về Đề án phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và Đề án phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh, Phó Thủ tướng giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương hoàn thiện hồ sơ theo hướng trình Quốc hội Nghị quyết phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gửi Bộ Tư pháp thẩm định.

Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về nội dung phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 13/5/2024 để tổng hợp chung.

Về Đề án thí điểm tách bồi thường, giải phóng mặt bằng thành dự án độc lập: Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương hoàn thành hồ sơ gửi Bộ Tư pháp thẩm định đúng quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương rà soát hoàn thiện danh mục dự án thí điểm trong dự thảo Nghị quyết đến trước thời điểm trình Quốc hội, bảo đảm công khai, minh bạch, không tạo ra cơ chế xin cho.

Phó Thủ tướng yêu cầu đối với các hồ sơ hợp lệ do các bộ trình, Bộ Tư pháp hoàn thành việc thẩm định và có báo cáo thẩm định trước ngày 16/5/2024. Sau đó, các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Chính phủ trong ngày 16/5/2024.

Các đề án trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nêu trên thực hiện song song trình tự, thủ tục đề nghị bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024 và xây dựng dự thảo các Nghị quyết bảo đảm tuân thủ theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật để Quốc hội xem xét tại Kỳ họp thứ 7.

Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Huy Tùng

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 87,700 89,300
AVPL/SJC HCM 87,700 89,300
AVPL/SJC ĐN 87,700 89,300
Nguyên liệu 9999 - HN 74,750 75,500
Nguyên liệu 999 - HN 74,650 75,400
AVPL/SJC Cần Thơ 87,700 89,300
Cập nhật: 28/05/2024 00:47
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 74.800 76.500
TPHCM - SJC 87.700 89.500
Hà Nội - PNJ 74.800 76.500
Hà Nội - SJC 87.800 89.800
Đà Nẵng - PNJ 74.800 76.500
Đà Nẵng - SJC 87.700 89.500
Miền Tây - PNJ 74.800 76.500
Miền Tây - SJC 88.100 89.900
Giá vàng nữ trang - PNJ 74.800 76.500
Giá vàng nữ trang - SJC 87.700 89.500
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 74.800
Giá vàng nữ trang - SJC 87.700 89.500
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 74.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 74.700 75.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.380 56.780
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.920 44.320
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.160 31.560
Cập nhật: 28/05/2024 00:47
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,455 7,650
Trang sức 99.9 7,445 7,640
NL 99.99 7,460
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,455
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,535 7,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,535 7,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,535 7,680
Miếng SJC Thái Bình 8,790 8,990
Miếng SJC Nghệ An 8,790 8,990
Miếng SJC Hà Nội 8,790 8,990
Cập nhật: 28/05/2024 00:47
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 87,900 89,900
SJC 5c 87,900 89,920
SJC 2c, 1C, 5 phân 87,900 89,930
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74,850 76,450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 74,850 76,550
Nữ Trang 99.99% 74,650 75,650
Nữ Trang 99% 72,901 74,901
Nữ Trang 68% 49,097 51,597
Nữ Trang 41.7% 29,199 31,699
Cập nhật: 28/05/2024 00:47

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,451.57 16,617.74 17,150.78
CAD 18,164.17 18,347.64 18,936.17
CHF 27,152.87 27,427.14 28,306.91
CNY 3,444.40 3,479.19 3,591.33
DKK - 3,635.57 3,774.77
EUR 26,917.13 27,189.02 28,392.91
GBP 31,612.62 31,931.94 32,956.20
HKD 3,177.00 3,209.09 3,312.02
INR - 305.87 318.09
JPY 157.54 159.14 166.74
KRW 16.13 17.92 19.55
KWD - 82,760.51 86,068.78
MYR - 5,351.03 5,467.72
NOK - 2,357.69 2,457.78
RUB - 270.53 299.47
SAR - 6,772.22 7,042.93
SEK - 2,340.68 2,440.05
SGD 18,398.42 18,584.27 19,180.38
THB 614.08 682.31 708.44
USD 25,251.00 25,281.00 25,481.00
Cập nhật: 28/05/2024 00:47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,621 16,641 17,241
CAD 18,358 18,368 19,068
CHF 27,335 27,355 28,305
CNY - 3,443 3,583
DKK - 3,614 3,784
EUR #26,774 26,984 28,274
GBP 31,936 31,946 33,116
HKD 3,130 3,140 3,335
JPY 158.02 158.17 167.72
KRW 16.48 16.68 20.48
LAK - 0.69 1.39
NOK - 2,345 2,465
NZD 15,392 15,402 15,982
SEK - 2,324 2,459
SGD 18,310 18,320 19,120
THB 642.74 682.74 710.74
USD #25,170 25,170 25,481
Cập nhật: 28/05/2024 00:47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,300.00 25,301.00 25,481.00
EUR 27,086.00 27,195.00 28,384.00
GBP 31,759.00 31,951.00 32,919.00
HKD 3,194.00 3,207.00 3,311.00
CHF 27,317.00 27,427.00 28,264.00
JPY 158.56 159.20 166.34
AUD 16,570.00 16,637.00 17,135.00
SGD 18,523.00 18,597.00 19,142.00
THB 677.00 680.00 708.00
CAD 18,291.00 18,364.00 18,898.00
NZD 15,339.00 15,841.00
KRW 17.85 19.51
Cập nhật: 28/05/2024 00:47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25255 25255 25481
AUD 16700 16750 17257
CAD 18436 18486 18943
CHF 27575 27625 28191
CNY 0 3479.8 0
CZK 0 1030 0
DKK 0 3660 0
EUR 27367 27417 28127
GBP 32192 32242 32910
HKD 0 3260 0
JPY 160.35 160.85 165.38
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.2 0
LAK 0 1.0335 0
MYR 0 5560 0
NOK 0 2350 0
NZD 0 15406 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2360 0
SGD 18659 18709 19271
THB 0 655.7 0
TWD 0 780 0
XAU 8770000 8770000 8970000
XBJ 7000000 7000000 7550000
Cập nhật: 28/05/2024 00:47