Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tăng mạnh, đạt gần 9,5 tỷ USD trong 11 tháng

07:00 | 05/12/2019

|
(PetroTimes) - Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong 11 tháng đạt 9,45 tỷ USD, tăng 17,2% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 6,8 tỷ USD, tăng 20,6% so với cùng kỳ năm 2018. 
xuat khau go va san pham go tang manh dat gan 95 ty usd trong 11 thangNhờ xuất khẩu gỗ, ngành nông nghiệp tăng trưởng trong 9 tháng
xuat khau go va san pham go tang manh dat gan 95 ty usd trong 11 thangÍt nhất 90 sản phẩm gỗ xuất khẩu từ Việt Nam hưởng thuế suất 0% nhờ EVFTA
xuat khau go va san pham go tang manh dat gan 95 ty usd trong 11 thangMỹ là nhà cung cấp và tiêu thụ lớn nhất của ngành chế biến gỗ Việt Nam

Theo số liệu ước tính, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong tháng 11/2019 đạt 900 triệu USD, giảm 13,2 % so với tháng trước, tăng 7,1% so với tháng 11/2018. Trong đó, xuất khẩu sản phẩm gỗ ước đạt 700 triệu USD, giảm 6,4% so với tháng trước, tăng 14,7% so với tháng 11/2018. Trong 11 tháng năm 2019, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt 9,45 tỷ USD, tăng 17,2% so với cùng kỳ năm 2018; xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 6,8 tỷ USD, tăng 20,6% so với cùng kỳ năm 2018.

Hiện, gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam được xuất khẩu sang hơn 140 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các thị trường xuất khẩu lâm sản chính của Việt Nam, gồm: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU và Hàn Quốc, tổng giá trị xuất khẩu sang các thị trường này chiếm khoảng 87% tổng giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ.

xuat khau go va san pham go tang manh dat gan 95 ty usd trong 11 thang
Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tăng mạnh trong 11 tháng

Mặc dù đã bước vào tháng cuối năm 2019, nhưng tốc độ tăng trưởng trong xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ vẫn rất mạnh. Trong đó, đáng chú ý là mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ, đây là mặt hàng xuất khẩu chính trong cơ cấu mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu. Trong 10 tháng năm 2019, trị giá xuất khẩu đồ nội thất bằng gỗ đạt 5,5 tỷ USD, tăng 23,8% so với cùng kỳ năm 2018. Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng này chiếm tới 64,8% tổng kim ngạch xuất khẩu. Mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ có giá trị gia tăng cao, tạo nên cơ hội chuyển đổi cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng xuất khẩu nhóm các mặt hàng có giá trị gia tăng, giảm tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng nguyên liệu gỗ.

Trong cơ cấu mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ xuất khẩu, đáng chú ý là trị giá xuất khẩu mặt hàng ghế khung gỗ đạt 1,57 tỷ USD, tăng 40% so với cùng kỳ năm 2018. Đây là mặt hàng xuất khẩu đạt tốc độ tăng trưởng mạnh nhất. Nhu cầu lớn từ thị trường Mỹ là yếu tố chính thúc đẩy sự tăng trưởng cao trong xuất khẩu mặt hàng ghế khung gỗ của Việt Nam. Tiếp theo là mặt hàng đồ nội thất nhà bếp xuất khẩu, triển vọng xuất khẩu đồ nội thất nhà bếp của Việt Nam trong những năm tới tiếp tục được thúc đẩy nhờ những thuận lợi có được và nhu cầu tiêu thụ đồ nội thất nhà bếp trên toàn cầu tăng.

Theo Trung tâm Nghiên cứu các ngành công nghiệp (CSIL) dự báo, trong giai đoạn năm 2018-2023 thương mại đồ nội thất nhà bếp đạt 8,1 tỷ USD và số lượng đơn vị tăng gần 2,5% mỗi năm. Trong đó, thương mại đồ nội thất nhà bếp chủ yếu tăng trưởng từ các thị trường như: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất, Ai Cập, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Philippines, Việt Nam.

Ngoài mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ xuất khẩu, còn một số mặt hàng khác trong cơ cấu mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu trong 10 tháng năm 2019 như: Dăm gỗ; gỗ, ván và ván sàn; cửa gỗ; đồ gỗ mỹ nghệ…

Nguyễn Hưng

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,800 ▲100K 57,600 ▲100K
AVPL / DOJI HN buôn 56,800 ▲100K 57,600 ▲100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI HCM buôn 56,700 57,500
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,750 ▲150K 57,700 ▲100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,750 ▲150K 57,700 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 50,180 ▼170K 50,380 ▼170K
Nguyên liêu 999 - HN 50,130 ▼170K 50,330 ▼170K
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,500
Cập nhật: 28/09/2021 17:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.400 ▼200K 51.400 ▼200K
TPHCM - SJC 56.400 ▼100K 57.300
Hà Nội - PNJ 50.400 ▼200K 51.400 ▼200K
Hà Nội - SJC 56.700 57.600 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 50.400 ▼200K 51.400 ▼200K
Đà Nẵng - SJC 56.400 ▼100K 57.300
Cần Thơ - PNJ 50.400 ▼200K 51.400 ▼200K
Cần Thơ - SJC 56.400 ▼100K 57.300
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.300 ▼200K 51.200 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.100 ▼400K 50.900 ▼400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.930 ▼300K 38.330 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.530 ▼230K 29.930 ▼230K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.920 ▼170K 21.320 ▼170K
Cập nhật: 28/09/2021 17:00
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,960 ▼25K 5,110 ▼25K
Vàng trang sức 999 4,950 ▼25K 5,100 ▼25K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,040 ▼25K 5,120 ▼25K
Vàng NL 9999 5,025 ▼30K 5,105 ▼30K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,690 5,780
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,710 ▲20K 5,770 ▲10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,705 ▼10K 5,765 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,070 5,170
Vàng NT, TT Nghệ An 5,070 5,170
Cập nhật: 28/09/2021 17:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,450 ▲100K 57,100 ▲100K
SJC 5c 56,450 ▲100K 57,120 ▲100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,450 ▲100K 57,130 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,300 ▼100K 51,200 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,300 ▼100K 51,300 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 49,900 ▼100K 50,900 ▼100K
Nữ Trang 99% 49,096 ▼99K 50,396 ▼99K
Nữ Trang 68% 32,765 ▼68K 34,765 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 19,377 ▼42K 21,377 ▼42K
Cập nhật: 28/09/2021 17:00
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,059 ▼23K 5,129 ▼23K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,059 ▲39K 5,129 ▼11K
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,010 ▼4989K 5,120 ▲38K
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,059 ▲49K 5,129 ▼1K
VÀNG TRANG SỨC 5,000 ▼10K 5,110 ▲5110K
VÀNG HTBT 5,000 ▼701K ▼5769K
VÀNG MIẾNG SJC 5,710 ▲730K 5,765 ▲5765K
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,950 ▲4950K
Cập nhật: 28/09/2021 17:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,133.12 16,296.08 16,807.16
CAD 17,568.38 17,745.84 18,302.39
CHF 23,965.68 24,207.76 24,966.97
CNY 3,455.59 3,490.50 3,600.51
DKK - 3,514.07 3,646.10
EUR 25,936.39 26,198.38 27,286.23
GBP 30,388.59 30,695.55 31,658.23
HKD 2,852.26 2,881.07 2,971.43
INR - 307.70 319.78
JPY 200.05 202.07 211.63
KRW 16.66 18.51 20.29
KWD - 75,538.98 78,504.22
MYR - 5,388.49 5,502.18
NOK - 2,590.19 2,698.28
RUB - 313.32 349.13
SAR - 6,055.77 6,293.48
SEK - 2,560.15 2,666.98
SGD 16,383.33 16,548.82 17,067.83
THB 597.80 664.22 689.17
USD 22,640.00 22,670.00 22,870.00
Cập nhật: 28/09/2021 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,290 16,390 16,940
CAD 17,762 17,862 18,412
CHF 24,228 24,333 24,833
CNY - 3,485 3,595
DKK - 3,525 3,655
EUR #26,160 26,185 27,205
GBP 30,716 30,766 31,726
HKD 2,850 2,865 3,000
JPY 200.09 200.59 209.09
KRW 17.4 18.2 21
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,596 2,676
NZD 15,657 15,740 16,027
SEK - 2,583 2,633
SGD 16,331 16,431 17,031
THB 621.52 665.86 689.52
USD #22,642 22,662 22,862
Cập nhật: 28/09/2021 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,451
USD, (5,10,20) 22,451
USD,50-100 22,650 22,670 22,860
JPY 201.15 201.06 210.07
AUD 16,064 16,284 16,884
CAD 17,543 17,747 18,349
GBP 30,465 30,708 31,611
CHF 24,024 24,271 24,873
SGD 16,444 16,531 17,132
EUR 26,087 26,292 27,294
CNY - 3,465 3,595
HKD - 2,795 2,995
THB 648 655 705
MYR - 5,366 5,520
KRW - 22.00
Cập nhật: 28/09/2021 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,670 22,670 22,870
USD(1-2-5) 22,457 - -
USD(10-20) 22,625 - -
GBP 30,534 30,718 31,768
HKD 2,869 2,890 2,962
CHF 23,995 24,140 24,900
JPY 200.47 201.68 209.67
THB 640.36 646.83 703.67
AUD 16,241 16,339 16,826
CAD 17,651 17,758 18,322
SGD 16,458 16,558 17,044
SEK - 2,573 2,649
LAK - 1.95 2.41
DKK - 3,526 3,630
NOK - 2,604 2,680
CNY - 3,476 3,578
RUB - 284 363
NZD 15,685 15,779 16,104
KRW 17.22 - 20.98
EUR 26,166 26,237 27,248
TWD 743.26 - 841.33
MYR 5,098.03 - 5,577.61
Cập nhật: 28/09/2021 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,670.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,234.00 26,399.00 26,891.00
GBP 30,706.00 30,891.00 31,479.00
HKD 2,874.00 2,886.00 2,966.00
CHF 24,183.00 24,280.00 24,872.00
JPY 202.07 202.88 207.28
AUD 16,234.00 16,299.00 16,817.00
SGD 16,575.00 16,642.00 16,973.00
THB 656.00 659.00 696.00
CAD 17,770.00 17,841.00 18,212.00
NZD 0.00 15,729.00 16,173.00
KRW 0.00 18.41 20.20
Cập nhật: 28/09/2021 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.660 22.700 22.875
AUD 16.306 16.406 16.916
CAD 17.788 17.888 18.297
CHF 24.315 24.415 24.829
EUR 26.372 26.472 26.937
GBP 30.849 30.949 31.358
JPY 201,96 203,46 208,36
SGD 16.570 16.670 16.980
Cập nhật: 28/09/2021 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,671,000 5,671,000 5,729,000
USD(50,100) 22,667 22,687 23,140
USD(5, 10, 20) 22,647 22,687 23,140
USD(1,2) 22,647 22,687 23,140
EUR 26,333 26,433 26,945
GBP 30,818 30,918 31,634
JPY 201.68 202.68 207.73
CAD 17,673 17,723 18,477
AUD 16,336 16,436 16,945
SGD 16,521 16,621 17,129
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 28/09/2021 17:00
  • pvgas