Vốn hóa Alibaba "bay" gần 500 tỷ USD sau một năm gặp biến cố

07:20 | 01/12/2021

|
Một năm kể từ khi Bắc Kinh hoãn thương vụ IPO kép "lớn nhất thế giới" của công ty công nghệ tài chính Ant Group, vốn hóa của tập đoàn Alibaba đã giảm gần 500 tỷ USD.
Vốn hóa Alibaba bay gần 500 tỷ USD sau một năm gặp biến cố - 1
Alibaba đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong cả mảng thương mại điện tử cốt lõi lẫn các mảng khác (Ảnh: Getty).

Cuối tháng 10/2020, vốn hóa của Alibaba đạt 6.600 tỷ HKD (khoảng 846 tỷ USD). Tuy nhiên, hiện vốn hóa của gã khổng lồ thương mại điện tử này chỉ đạt khoảng 2.800 tỷ HKD (358 tỷ USD), giảm 488 tỷ USD so với một năm trước.

Theo ước tính của Nikkei, giá trị của Ant Group cũng giảm xuống dưới mức 200 tỷ USD, so với mức hơn 300 tỷ USD ghi nhận vào tháng 11/2020.

Trong một cuộc họp thông báo kết quả mới đây, Daniel Zhang - CEO Alibaba và các lãnh đạo khác phải đối mặt với các câu hỏi hóc búa từ giới phân tích về kết quả kinh doanh mờ nhạt quý trước. Khi được hỏi về thời điểm các hoạt động kinh doanh mới sẽ tạo ra lợi nhuận và nguyên nhân lợi nhuận của tập đoàn suy yếu, các lãnh đạo của Alibaba không chỉ đưa ra được những câu trả lời rõ ràng.

Maggie Wu, CFO của Alibaba, có lẽ là người đưa ra những thông tin gây bất ngờ nhất khi cho biết tăng trưởng doanh thu dự kiến giảm thêm 11-16% trong nửa cuối năm nay, giảm mạnh so với mức 41% của năm 2020. Việc mất đi động lực tăng trưởng có thể khiến tăng trưởng doanh thu cả năm của tập đoàn này sụt giảm xuống mức thấp kỷ lục 20%-23%.

Alibaba hiếm khi đưa ra dự báo về doanh thu. Tiết lộ bất thường này dường như gây khó thêm cho cổ phiếu Alibaba sau một năm đầy biến động.

Thời điểm này năm ngoái, kỳ vọng của thị trường dành cho công ty này cao hơn bao giờ hết nhờ thương vụ IPO kép dự kiến lớn nhất thế giới của Ant Group, cũng như nhu cầu mua sắm trực tuyến tăng. Nhưng chỉ một năm sau, ngôi sao hy vọng của công ty đã lụi tàn.

Mới đây, Alibaba ghi nhận doanh thu kỷ lục hơn 540,3 tỷ NDT (84,5 tỷ USD) trong 11 ngày diễn ra sự kiện mua sắm ngày Lễ Độc thân, tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái. Song, nhiều chuyên gia nhận định Alibaba đạt được doanh thu kỷ lục này là nhờ thời gian diễn ra sự kiện lâu hơn so với năm ngoái.

Lợi nhuận từ mảng thương mại của Alibaba giảm 17% so với cùng kỳ năm ngoái cũng cho thấy sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh cốt lõi của tập đoàn này.

Vị thế dẫn đầu trong ngành đã đặt Alibaba vào tầm ngắm của các nhà quản lý và tạo cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh thu hẹp khoảng cách. Công ty thương mại điện tử số hai Trung Quốc, JD.com, đã báo cáo lợi nhuận hoạt động tăng 18% cho mảng bán lẻ của mình trong quý trước.

Vào tháng 4, giới chức Trung Quốc phát hiện Alibaba đã vi phạm luật chống độc quyền bằng cách gây áp lực cho người bán trên nền tảng của mình không được hợp tác với các công ty đối thủ. Ngay sau đó, JD.com đã tận dụng khoảng thời gian khó khăn của Alibaba để thu hút nhiều đối tác hơn.

Vận may rủi đối lập của hai công ty được phản ánh qua giá cổ phiếu. Trong khi cổ phiếu Alibaba giảm hơn 10% hôm 19/11, cổ phiếu của JD.com lại tăng hơn 9%.

Ngoài thương mại điện tử, Alibaba cũng đang vấp phải nhiều khó khăn ở các mảng khác. Pinduoduo, nhà bán lẻ trực tuyến lớn thứ ba Trung Quốc và chủ sở hữu của TikTok, ByteDance đều đang lấn sân sang lĩnh vực thanh toán di động. Điều này ảnh hưởng đến tính độc quyền của Alibaba - Tencent và gây rủi ro tới một trong những nguồn lợi nhuận chính của Alibaba.

Chiến dịch "thịnh vượng chung" của Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình cũng có thể tạo ra một môi trường pháp lý khó khăn hơn đối với Alibaba, khi công ty này vốn bị chỉ trích luôn đặt lợi nhuận lên hàng đầu.

Theo Dân trí

Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?
Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?
Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt?Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt?
Chứng khoán Mỹ, giá dầu trải qua ngày tồi tệ nhất vì biến thể Covid mớiChứng khoán Mỹ, giá dầu trải qua ngày tồi tệ nhất vì biến thể Covid mới
Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,950 62,550
AVPL / DOJI HN buôn 61,950 62,550
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,900 62,500
AVPL / DOJI HCM buôn 61,900 62,500
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,900 62,600
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,900 62,600
Nguyên liêu 9999 - HN 53,400 53,800
Nguyên liêu 999 - HN 53,350 53,750
AVPL / DOJI CT lẻ 61,900 62,500
AVPL / DOJI CT buôn 61,900 62,500
Cập nhật: 26/01/2022 00:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.700 54.500
TPHCM - SJC 61.900 62.500
Hà Nội - PNJ 53.700 54.500
Hà Nội - SJC 62.000 62.600
Đà Nẵng - PNJ 53.700 54.500
Đà Nẵng - SJC 61.900 62.500
Cần Thơ - PNJ 53.700 54.500
Cần Thơ - SJC 61.900 62.550
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.700 54.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.200 54.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.250 40.650
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.340 31.740
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.210 22.610
Cập nhật: 26/01/2022 00:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,350 5,430
Vàng trang sức 9999 5,270 5,410
Vàng trang sức 999 5,260 5,400
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,350 5,430
Vàng NL 9999 5,320 5,415
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,190 6,260
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,180 6,255
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,195 6,255
Vàng NT, TT Thái Bình 5,350 5,450
Vàng NT, TT Nghệ An 5,350 5,450
Cập nhật: 26/01/2022 00:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,900 62,550
SJC 5c 61,900 62,570
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,900 62,580
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,550 54,350
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,550 54,450
Nữ Trang 99.99% 53,350 54,050
Nữ Trang 99% 52,415 53,515
Nữ Trang 68% 34,908 36,908
Nữ Trang 41.7% 20,691 22,691
Cập nhật: 26/01/2022 00:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,753.75 15,912.88 16,426.53
CAD 17,452.03 17,628.31 18,197.34
CHF 24,010.07 24,252.60 25,035.45
CNY 3,504.69 3,540.09 3,654.91
DKK - 3,371.93 3,501.73
EUR 24,914.39 25,166.05 26,311.12
GBP 29,734.04 30,034.38 31,003.87
HKD 2,833.48 2,862.10 2,954.48
INR - 302.00 314.13
JPY 192.65 194.60 203.94
KRW 16.35 18.16 19.92
KWD - 74,726.42 77,728.78
MYR - 5,347.67 5,465.35
NOK - 2,463.48 2,568.56
RUB - 287.17 320.28
SAR - 6,018.52 6,260.33
SEK - 2,391.87 2,493.90
SGD 16,424.37 16,590.27 17,125.79
THB 605.08 672.32 698.20
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 26/01/2022 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,866 16,566
CAD - 17,623 18,323
CHF - 24,135 25,085
CNY - 3,509 3,649
DKK - 3,341 3,511
EUR - 24,685 25,975
GBP - 29,988 31,158
HKD - 2,788 2,983
JPY - 192.54 203.34
KRW - 16.91 20.71
LAK - 1.3 2.25
NOK - 2,446 2,566
NZD - 14,855 15,265
SEK - 2,362 2,497
SGD - 16,288 17,088
THB - 672.96 700.96
USD - 22,420 22,860
Cập nhật: 26/01/2022 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,644 15,909 16,526
CAD 17,377 17,649 18,261
CHF 24,054 24,404 25,023
CNY 3,390 3,720
EUR 24,958 25,261 26,287
GBP 29,741 30,114 31,042
HKD 2,776 2,979
JPY 191.84 195.14 204.31
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,321 16,589 17,206
THB 601 664 716
USD (1,2) 22,408
USD (5,10,20) 22,460
USD (50,100) 22,505 22,500 22,785
Cập nhật: 26/01/2022 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,520 22,520 22,800
USD(1-2-5) 22,376 - -
USD(10-20) 22,475 - -
GBP 29,880 30,060 31,181
HKD 2,850 2,870 2,952
CHF 24,207 24,353 25,152
JPY 193.96 195.13 204.01
THB 649.03 655.58 715.75
AUD 15,811 15,906 16,440
CAD 17,534 17,639 18,201
SGD 16,487 16,586 17,138
SEK - 2,398 2,478
LAK - 1.68 2.08
DKK - 3,387 3,499
NOK - 2,475 2,558
CNY - 3,524 3,640
RUB - 260 334
NZD 14,853 14,943 15,305
KRW 16.93 - 20.68
EUR 25,136 25,204 26,313
TWD 739.28 - 839.81
MYR 5,061.88 - 5,557.88
Cập nhật: 26/01/2022 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,550.00 22,570.00 22,810.00
EUR 25,208.00 25,310.00 26,062.00
GBP 30,068.00 30,249.00 30,913.00
HKD 2,860.00 2,871.00 2,958.00
CHF 24,385.00 24,483.00 25,153.00
JPY 195.91 196.70 201.42
AUD 15,898.00 15,962.00 16,519.00
SGD 16,634.00 16,701.00 17,080.00
THB 665.00 668.00 709.00
CAD 17,679.00 17,750.00 18,167.00
NZD 0.00 14,946.00 15,424.00
KRW 0.00 18.10 19.89
Cập nhật: 26/01/2022 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.485 22.505 22.850
AUD 15.878 15.978 16.597
CAD 17.709 17.809 18.223
CHF 24.417 24.517 24.930
EUR 25.140 25.240 26.004
GBP 30.160 30.210 30.885
JPY 195,87 196,87 202,27
SGD 16.634 16.734 17.052
Cập nhật: 26/01/2022 00:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas