Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?

14:03 | 29/11/2021

|
Hiện tại, giá của rất nhiều cổ phiếu đang ở mức cao nhất trong lịch sử, có thể đây là thời điểm để bán cổ phiếu và nắm giữ tiền mặt?

Mọi nhà đầu tư được chứng kiến đà tăng giá có thể gọi là "điên cuồng" của thị trường chứng khoán kể từ đại dịch Covid -19. Hiện tại, giá của rất nhiều cổ phiếu đang ở mức cao nhất trong lịch sử và có thể đây là thời điểm để bán cổ phiếu và nắm giữ tiền mặt?

Nếu đó là những gì bạn đang nghĩ thì bạn cần đọc thêm về đầu tư dài hạn - một trong những bài học cực kỳ giá trị.

Mức giá quá nhanh của các mặt hàng thường làm mọi người lo lắng, đặc biệt là đối với giá cổ phiếu. Mọi người thường băn khoăn rằng việc xuống tiền mua cổ phiếu tại mức giá hiện tại có phải là một quyết định sai lầm? Với giá của cổ phiếu thị trường Mỹ đã tăng khoảng 100% từ đáy vào tháng 3/2020 khi việc bán tháo xảy ra do dịch Covid-19, rất nhiều nhà đầu tư lỗi lạc đã cảnh báo rằng thị trường chứng khoán toàn cầu tăng trưởng quá nóng trong thời gian vừa qua và bong bóng có thể đã xuất hiện.

Trong vài tháng gần đây, rất nhiều cổ phiếu đã liên tục lập đỉnh, rồi phá đỉnh để lập đỉnh mới cao hơn. Rất nhiều nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ và cả nhà đầu tư chuyên nghiệp lớn đều băn khoăn về cùng một điều, rằng có nên bán toàn bộ hoặc phần lớn cổ phần trước khi "bong bóng" vỡ tung?

Ở Việt Nam, chỉ số VN-Index đang ở mức cao nhất trong lịch sử kể từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam đi vào hoạt động. VN-Index đã vượt mức 1.500 điểm vào ngày 25/11, tăng 125% so với đáy vào tháng 2/2020. Rất nhiều cổ phiếu đã liên tiếp lập đỉnh với mức tăng 100-300% so với thời điểm cuối năm 2020, chẳng hạn MVN, HSG, VPB...

Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng? - 1

Đối với các cổ phiếu đầu cơ, câu chuyện lại hoàn toàn khác. VMD của Công ty cổ phần Y Dược phẩm Vimedimex đã tăng một mạch từ mức 25.000 đồng/cổ phiếu lên 82.000 đồng/cổ phiếu chỉ trong tháng 8, sau thông tin ký hợp đồng với đối tác nước ngoài nhập khẩu vaccine Covid-19. Rất nhiều nhà đầu tư cá nhân chứng kiến tài khoản của mình bay hơi phân nửa khi mức giá giảm về 40.000 đồng/cổ phiếu vào tháng 9.

Điều tương tự xảy ra đối với SJF nhưng ở cấp độ cao hơn rất nhiều. SJF tăng từ mức 4.000 đồng/cổ phiếu vào tháng 9 lên mức 22.500 đồng/cổ phiếu vào ngày 25/11, tương ứng mức tăng 562% trong vòng 2 tháng theo tin đồn rằng tập đoàn Hòa Phát sẽ thâu tóm BWG Mai Châu (SJF sở hữu 96,54% vốn). Nhưng khi Hòa Phát đã phủ nhận tin đồn và theo sau đó là không ít nhà đầu tư mất tiền. Đây là biểu hiện cực kỳ rõ của thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian vừa qua - đầu tư theo tin đồn.

Có nên thoát hàng?

Và câu trả lời là: Không ai có thể dự đoán được tương lai, bao gồm cả những chuyên gia phân tích, các công ty chứng khoán, các nhà kinh tế và các nhà quản lý danh mục đầu tư.

Cụ thể hơn, các cổ phiếu có thị giá cao không hoàn toàn là những cổ phiếu "nóng" hay đang được định giá đắt. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào thì nhà đầu tư cần cân nhắc đến giá trị nội tại của doanh nghiệp. Bài học này không áp dụng đối với các cổ phiếu đầu cơ.

Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng? - 2
Làm thế nào để xác định một cổ phiếu bị định giá quá cao?

Phải xác định được giá trị của cổ phiếu.

Giá trị khác với thị giá. Hãy tưởng tượng: 20.000 đồng/cổ phiếu là mức giá đắt cho cổ phiếu của một công ty mà hoạt động kinh doanh không tạo ra dòng tiền tốt hoặc đang trong tình trạng hoạt động yếu kém. Ngược lại 20.000 đồng/cổ phiếu lại rất rẻ cho những công ty có triển vọng tốt.

Thị giá của 2 cổ phiếu là như nhau nhưng giá trị của chúng lại hoàn toàn khác nhau. Khi xác định một cổ phiếu có bị định giá quá cao, nhà đầu tư cần xác định giá trị nội tại trước. Hãy thử so sánh giá của HDB và MSB tại ngày 26/11: 31.350 đồng/cổ phiếu và 27.750 đồng/cổ phiếu. Tuy nhiên không thể kết luận được là HDB đắt hơn MSB.

Thị giá là mức giá của ngày giao dịch gần nhất và ai cũng có thể xác định được bằng cách tra cứu giá đóng cửa. Tuy nhiên, giá trị của cổ phiếu rất khó xác định một cách chính xác.

Một trong những cách dễ nhất để xác định giá trị của một cổ phiếu là so sánh chỉ số P/E (thị giá/thu nhập sau thuế của một cổ phiếu). Khi chỉ số P/E càng cao đồng nghĩa với việc cổ phiếu được định giá cao - một trong những yếu tố đơn giản và nhanh nhất để ra quyết định đầu tư. P/E của HDB là 11,17 và của MSB là 8,65.

Việc kết luận cổ phiếu HDB đắt hơn MSB chỉ là tương đối vì thị trường kỳ vọng HDB có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tốt hơn, tỷ suất sinh lời/vốn chủ sở hữu tốt hơn. Quả thực, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2020 của HDBank (ROE) và MSB lần lượt là 18,5% và 11,9%.

Nếu chỉ số P/E hiện tại mở mức cao, có nên bán cổ phiếu?

Không hẳn. Chỉ số P/E dựa trên số liệu lịch sử. Cụ thể hơn là tỷ lệ của giá cổ phiếu chia cho lợi nhuận trong năm gần nhất chứ không phải lợi nhuận mà công ty sẽ tạo ra trong tương lai.

Những công ty công nghệ hàng đầu thế giới như Apple và Google đã báo cáo lợi nhuận hàng quý vượt đỉnh lịch sử. Rất nhiều nhà đầu tư đánh cược hàng tỷ, thậm chí hàng trăm tỷ USD vào các cổ phiếu này với niềm tin rằng thu nhập của các công ty này sẽ tăng cao hơn nữa trong thời gian tới sau khi ảnh hưởng của covid-19 chững lại, lãi suất thấp kỷ lục và các yếu tố khác liên quan. Nhiều chuyên gia tài chính dự đoán rằng, lợi nhuận mà các công ty công nghệ tạo ra có thể tăng 20% vào cuối năm 2021.

Cho dù cổ phiếu đang được định giá cao nhưng việc đầu tư vào các công ty có tình hình tài chính lành mạnh, triển vọng tăng trưởng tốt là một quyết định sáng suốt. Nguyên nhân sâu xa là lợi nhuận thời gian vừa qua của các công ty này tăng nhanh, dự đoán là có thể còn tăng nhanh hơn trong thời gian tới. Nhiều cổ phiếu được cho là đắt hôm nay có thể sẽ là món hời nếu nhìn lại sau vài tháng nữa.

Chắc chắn rằng thị trường đang xuất hiện bong bóng, tôi có nên chờ đợi để ra quyết định đầu tư?

Tất nhiên là không. Nếu đa dạng hóa danh mục đầu tư bằng việc cân bằng giữa thời gian đầu tư kỳ vọng và mức độ chấp nhận rủi ro, tốt nhất là không nên làm gì cả: không mua và không bán. Hãy quan sát.

Ngay cả những nhà đầu tư tài giỏi nhất trong việc lựa chọn cổ phiếu thì họ vẫn có sai lầm. Cố gắng xác định đáy và đỉnh của thị trường hay từng cổ phiếu là việc không thể.

Dựa trên số liệu nghiên cứu trong vòng gần 20 năm vừa qua thì 85% các quỹ đầu tư tương hỗ lớn nhất thế giới tạo ra lợi nhuận thấp hơn mức tăng của chỉ số S&P 500. Ví dụ, nếu bạn bán cổ phiếu Apple ở mức giá đỉnh 81,24 USD (sau chia tách) vào ngày 14/02/2020, bạn đã đánh mất cơ hội kiếm thêm 104% tính đến ngày 25/11/2021 vì cổ phiếu đã tăng lên đỉnh cao hơn rất nhiều ở mức 165,7 USD (sau chia tách).

Bất kỳ ai, cho dù tài giỏi nhất cho rằng mình có thể dự đoán được đỉnh và đáy của thị trường, đều là nói dối và ảo tưởng. Lựa chọn cổ phiếu tốt và đầu tư dài hạn là lời khuyên cơ bản và tốt nhất cho mọi nhà đầu tư, bao gồm cả nhà đầu tư chuyên nghiệp lớn tới nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ.

Nắm giữ cổ phiếu tốt trong điều kiện thị trường biến động, không nên mua hay bán là lời khuyên giá trị, đặc biệt cho những người không có nhiều kiến thức về tài chính. Việc định giá cổ phiếu đòi hỏi phải có kiến thức sâu về tài chính. Thực tế là ngay cả những người rất am hiểu, uyên bác về tài chính cũng không thể định giá chính xác giá trị cổ phiếu.

*Bài viết thể hiện góc nhìn của tác giả, một nhà phân tích tài chính tại Toronto, Canada.

Theo Dân trí

Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt?Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt?
Chứng khoán Mỹ, giá dầu trải qua ngày tồi tệ nhất vì biến thể Covid mớiChứng khoán Mỹ, giá dầu trải qua ngày tồi tệ nhất vì biến thể Covid mới
Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%
Vì đâu cổ phiếu IDI tăng bằng lần?Vì đâu cổ phiếu IDI tăng bằng lần?
Nghệ thuật kiếm lời của giới đầu tư chứng khoán: Lướt 10% ngon ơNghệ thuật kiếm lời của giới đầu tư chứng khoán: Lướt 10% ngon ơ

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 ▼150K 54,200 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 ▼150K 54,150 ▼150K
AVPL/SJC CT lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC CT buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Cập nhật: 26/05/2022 17:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
TPHCM - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.400 ▲200K 69.300 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▼100K 55.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 ▼100K 54.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 ▼70K 40.880 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 ▼50K 31.920 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 ▼40K 22.740 ▼40K
Cập nhật: 26/05/2022 17:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,425 ▼5K 5,500
Vàng trang sức 99.99 5,340 ▼5K 5,485
Vàng trang sức 99.9 5,330 ▼5K 5,475
Vàng NL 99.99 5,395 ▼5K 5,485
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 ▲30K 6,910 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,795 ▲15K 6,895 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,825 ▲20K 6,910 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▼10K 5,520 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 ▼5K 5,530 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,425 ▼5K 5,500
Cập nhật: 26/05/2022 17:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲200K 69,300 ▲200K
SJC 5c 68,300 ▲200K 69,320 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲200K 69,330 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,100 ▼100K 55,100 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,100 ▼100K 55,200 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,900 ▼100K 54,700 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,858 ▼99K 54,158 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,350 ▼68K 37,350 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,962 ▼42K 22,962 ▼42K
Cập nhật: 26/05/2022 17:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,055.60 16,217.78 16,740.56
CAD 17,656.43 17,834.78 18,409.69
CHF 23,526.60 23,764.24 24,530.29
CNY 3,395.45 3,429.75 3,540.84
DKK - 3,274.68 3,400.58
EUR 24,181.73 24,425.99 25,536.30
GBP 28,485.53 28,773.26 29,700.77
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.53 310.51
JPY 177.26 179.05 187.66
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,649.88 78,685.99
MYR - 5,224.33 5,339.07
NOK - 2,380.65 2,482.10
RUB - 344.85 467.37
SAR - 6,167.52 6,415.04
SEK - 2,309.67 2,408.09
SGD 16,462.11 16,628.40 17,164.41
THB 598.69 665.21 690.79
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 26/05/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,198 16,298 16,848
CAD 17,846 17,946 18,496
CHF 23,721 23,826 24,626
CNY - 3,408 3,518
DKK - 3,283 3,413
EUR #24,396 24,421 25,531
GBP 28,774 28,824 29,784
HKD 2,882 2,897 3,032
JPY 179.76 179.76 188.31
KRW 16.54 17.34 20.14
LAK - 1.05 2
NOK - 2,381 2,461
NZD 14,808 14,891 15,178
SEK - 2,295 2,405
SGD 16,432 16,532 17,132
THB 625.2 669.54 693.2
USD #23,052 23,072 23,352
Cập nhật: 26/05/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,070 23,070 23,350
USD(1-2-5) 22,853 - -
USD(10-20) 23,024 - -
GBP 28,509 28,681 29,749
HKD 2,895 2,916 2,999
CHF 23,615 23,758 24,540
JPY 178.27 179.34 187.49
THB 640.07 646.54 705.86
AUD 16,036 16,132 16,670
CAD 17,686 17,793 18,354
SGD 16,488 16,588 17,135
SEK - 2,308 2,384
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,381
NOK - 2,377 2,455
CNY - 3,391 3,502
RUB - 352 452
NZD 14,719 14,807 15,165
KRW 16.4 - 20.03
EUR 24,288 24,353 25,418
TWD 710.85 - 807.82
MYR 4,934.65 - 5,417.58
Cập nhật: 26/05/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,421.00 24,439.00 25,345.00
GBP 28,730.00 28,903.00 29,579.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,704.00 23,799.00 24,446.00
JPY 179.09 179.81 183.99
AUD 16,126.00 16,191.00 16,770.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,085.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,826.00 17,898.00 18,327.00
NZD 0.00 14,822.00 15,316.00
KRW 0.00 17.55 19.21
Cập nhật: 26/05/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.010 23.030 23.460
AUD 16.148 16.248 16.856
CAD 17.695 17.895 18.509
CHF 23.839 23.939 24.559
EUR 24.390 24.490 25.255
GBP 28.863 28.913 29.576
JPY 180,36 181,36 187,91
SGD 16.675 16.775 17.085
Cập nhật: 26/05/2022 17:45
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas