Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt?

11:43 | 29/11/2021

|
Báo cáo kết quả kinh doanh quý III và lũy kế 9 tháng đầu năm nay tuy có cải thiện nhưng vẫn không mấy khả quan.
Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt? - 1
Thuduc House đã từng có khoảng thời gian phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh trước đại dịch Covid-19.

3 năm trở lại đây ra sao?

CTCP Phát triển Nhà Thủ Đức (Thuduc House, mã chứng khoán: TDH) từng có khoảng thời gian phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh trước đại dịch Covid-19.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2017 là 1.842,6 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế dương 130,7 tỷ đồng. Tổng tài sản năm 2017 là 2.873,3 tỷ đồng.

Năm 2018, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 2.400,2 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2017. Lợi nhuận sau thuế giảm 28,8% xuống còn 93 tỷ đồng. Lợi nhuận giảm là do tăng quy mô kinh doanh nhưng doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt chi phí khiến chi phí tăng mạnh. Tổng tài sản năm 2018 là 4.561,5 tỷ đồng, tăng gần 60% là do trong năm doanh nghiệp mua thêm rất nhiều tài sản cố định (từ 94 tỷ đồng lên đến 505 tỷ đồng). Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng đẩy mạnh đầu tư vào các dự án dở dang dài hạn. Khoản mục này tăng từ 6 tỷ đồng năm 2017 lên đến 1.091,5 tỷ đồng trong năm 2018.

Các con số năm 2019 đều ghi nhận mức tăng khá ấn tượng. Doanh thu bán hàng năm 2019 là 3.929.4 tỷ đồng, tăng mạnh so với cùng kỳ 2018 nhưng giá vốn hàng bán cao nên lợi nhuận gộp từ bán hàng chỉ là 153 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 là 178,3 tỷ đồng nhờ lợi nhuận từ đầu tư tài chính và các công ty liên kết của doanh nghiệp tăng mạnh. Tổng tài sản cuối năm 2019 là 5.327,4 tỷ đồng, tăng chủ yếu ở các khoản đầu tư tài chính và khoản phải thu.

Nhìn chung, bức tranh kinh doanh của Thuduc House từ năm 2018 đến đầu năm 2020 khá tiềm năng và hứa hẹn.

Sang năm 2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh so với năm 2019, chỉ còn 819,1 tỷ đồng. Giá vốn hàng bán là 816,1 tỷ đồng, tức là lợi nhuận từ khoản này còn không đủ để bù đắp cho chi phí bán hàng. Đặc biệt, riêng phần chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh gấp hơn 5 lần lên đến 371 tỷ đồng do tác động của đại dịch Covid-19. Sau thuế, doanh nghiệp lỗ ròng 379,5 tỷ đồng.

9 tháng năm nay thế nào?

Báo cáo kết quả kinh doanh quý III và lũy kế 9 tháng đầu năm nay tuy có cải thiện nhưng vẫn không mấy khả quan. Lợi nhuận được ghi nhận trong quý phần lớn từ hoạt động tài chính và các khoản hoàn nhập, hoạt động chính là kinh doanh nhà đất ảm đạm.

Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt? - 2
Kết quả kinh doanh quý III tuy có cải thiện nhưng vẫn không mấy khả quan, hoạt động chính là kinh doanh nhà đất ảm đạm (Ảnh: TDH).

Doanh thu thuần từ bán hàng và dịch vụ là 33,8 tỷ đồng, chỉ bằng 1/5 cùng kỳ 2020. Giá vốn hàng bán cao khiến lợi nhuận gộp chỉ đạt gần 4 tỷ đồng. Trong đó, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đã lên tới 8,5 tỷ đồng. Song, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn dương 7,3 tỷ đồng nhờ khoản hoàn nhập chi phí tài chính 13 tỷ đồng từ kỳ trước. Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng được hoàn nhập lại 24,8 tỷ đồng, giúp lợi nhuận sau thuế quý III của doanh nghiệp đạt 31,8 tỷ đồng, gấp 2 lần so với cùng kỳ.

Lũy kế 9 tháng, Thuduc House lãi ròng 205,5 tỷ đồng trong khi năm ngoái lỗ 3,2 tỷ đồng, dù doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ đạt 464 tỷ đồng, giảm 2,6 lần so với năm ngoái. Số lãi trên chủ yếu là nhờ tăng doanh thu từ hoạt động tài chính, cắt giảm giá vốn hàng bán, giảm chi phí và hoàn nhập thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư có nhiều biến động lớn so với cùng kỳ 2020. Đầu tư cho tài sản cố định mới giảm mạnh, gần như doanh nghiệp không sắm thêm tài sản cố định trong 9 tháng đầu năm nay. Thay vào đó là nhượng bán đi 107,5 tỷ đồng tài sản cố định (số dư đến cuối tháng 12/2020 là 449,1 tỷ đồng, lượng bán đi chiếm 24%, chủ yếu ở quý II), trái với cùng kỳ 2020, doanh nghiệp còn chi ra 209 tỷ đồng cho tài sản cố định.

Trong 9 tháng, doanh nghiệp tiến hành thu hồi 681 tỷ đồng vốn đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp khác, con số này năm 2020 chỉ là 81 tỷ đồng. Doanh nghiệp thu hồi về khoản đầu tư đồng thời chi trả 1.076 tỷ đồng gốc nợ vay của các kỳ trước, tăng 12% cùng kỳ năm ngoái với 960 tỷ đồng. Lưu chuyển tiền vay phát sinh trong 9 tháng cũng ghi nhận giảm gần 3,5 lần, từ 1.025 tỷ đồng năm 2020 xuống còn 295 tỷ đồng năm 2021.

Tổng tài sản của Thuduc House tính đến quý III là 4.239,2 tỷ đồng, giảm 24% so với cuối năm 2020. Nguyên nhân là do tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh 59,2% chỉ còn 94,4 tỷ đồng (do chi trả lượng lớn lượng gốc vay). Hàng tồn kho giảm 44,7% xuống còn 569 tỷ đồng, phải thu dài hạn giảm 42,5% còn 460 tỷ đồng. Việc đồng loạt thu hồi vốn và ít vay thêm cho thấy doanh nghiệp đang hạn chế đầu tư vào các dự án dài hạn. Tài sản cố định và đầu tư vào các công ty liên kết cũng giảm mạnh như đã phân tích.

Diễn biến cổ phiếu TDH

Cổ phiếu TDH vào cuối tháng 8 đã tăng mạnh từ 7.000 đồng/cổ phiếu lên 15.000 đồng/cổ phiếu cuối tháng 9. Mức tăng phi mã này là do CTCP Louis Land (mã chứng khoán: BII) tuyên bố rót vốn vào Thuduc House để mở rộng kinh doanh bất động sản sau khi tái cơ cấu.

Tuy nhiên, trước khi cổ phiếu TDH bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt ngày 21/10 do doanh nghiệp liên tiếp vi phạm các quy định về công bố thông tin, Louis Land đã thoái hết vốn đầu tư.

Hiện tại, cổ phiếu TDH chỉ được giao dịch phiên chiều theo phương thức khớp lệnh và thỏa thuận. Sau tin hàng loạt lãnh đạo bị bắt do lừa đảo, trốn thuế, giá cổ phiếu TDH giảm 2,52% xuống còn 11.600 đồng/cổ phiếu vào cuối phiên ngày 26/11.

Theo Dân trí

Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%
Vì đâu cổ phiếu IDI tăng bằng lần?Vì đâu cổ phiếu IDI tăng bằng lần?
"Tháo chạy" khỏi cổ phiếu đầu cơ, VN-Index giảm 5 điểm mà ngỡ hơn 50 điểm
Hiện tượng hy hữu với chứng khoán Việt: Giới đầu tư xây xẩm, choáng vángHiện tượng hy hữu với chứng khoán Việt: Giới đầu tư xây xẩm, choáng váng
Tiền đổ vào chứng khoán Việt lập kỷ lục mọi thời đạiTiền đổ vào chứng khoán Việt lập kỷ lục mọi thời đại
Tiền vào chứng khoán hụt hơi, cổ phiếu Tiền vào chứng khoán hụt hơi, cổ phiếu "bầu" Đức kết thúc chuỗi ngày vui

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 ▼150K 54,200 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 ▼150K 54,150 ▼150K
AVPL/SJC CT lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC CT buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
TPHCM - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.400 ▲200K 69.300 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▼100K 55.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 ▼100K 54.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 ▼70K 40.880 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 ▼50K 31.920 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 ▼40K 22.740 ▼40K
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,425 ▼5K 5,500
Vàng trang sức 99.99 5,340 ▼5K 5,485
Vàng trang sức 99.9 5,330 ▼5K 5,475
Vàng NL 99.99 5,395 ▼5K 5,485
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 ▲30K 6,910 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,795 ▲15K 6,895 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,825 ▲20K 6,910 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▼10K 5,520 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 ▼5K 5,530 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,425 ▼5K 5,500
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲200K 69,300 ▲200K
SJC 5c 68,300 ▲200K 69,320 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲200K 69,330 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,100 ▼100K 55,100 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,100 ▼100K 55,200 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,900 ▼100K 54,700 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,858 ▼99K 54,158 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,350 ▼68K 37,350 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,962 ▼42K 22,962 ▼42K
Cập nhật: 26/05/2022 18:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,055.60 16,217.78 16,740.56
CAD 17,656.43 17,834.78 18,409.69
CHF 23,526.60 23,764.24 24,530.29
CNY 3,395.45 3,429.75 3,540.84
DKK - 3,274.68 3,400.58
EUR 24,181.73 24,425.99 25,536.30
GBP 28,485.53 28,773.26 29,700.77
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.53 310.51
JPY 177.26 179.05 187.66
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,649.88 78,685.99
MYR - 5,224.33 5,339.07
NOK - 2,380.65 2,482.10
RUB - 344.85 467.37
SAR - 6,167.52 6,415.04
SEK - 2,309.67 2,408.09
SGD 16,462.11 16,628.40 17,164.41
THB 598.69 665.21 690.79
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,154 16,854
CAD - 17,803 18,503
CHF - 23,685 24,635
CNY - 3,379 3,519
DKK - 3,251 3,421
EUR - 24,008 25,298
GBP - 28,704 29,874
HKD - 2,837 3,032
JPY - 179.19 188.74
KRW - 16.37 20.17
LAK - 1.05 2
NOK - 2,347 2,467
NZD - 14,774 15,184
SEK - 2,275 2,410
SGD - 16,338 17,138
THB - 666.05 694.05
USD - 22,990 23,430
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,070 23,070 23,350
USD(1-2-5) 22,853 - -
USD(10-20) 23,024 - -
GBP 28,509 28,681 29,749
HKD 2,895 2,916 2,999
CHF 23,615 23,758 24,540
JPY 178.27 179.34 187.49
THB 640.07 646.54 705.86
AUD 16,036 16,132 16,670
CAD 17,686 17,793 18,354
SGD 16,488 16,588 17,135
SEK - 2,308 2,384
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,381
NOK - 2,377 2,455
CNY - 3,391 3,502
RUB - 352 452
NZD 14,719 14,807 15,165
KRW 16.4 - 20.03
EUR 24,288 24,353 25,418
TWD 710.85 - 807.82
MYR 4,934.65 - 5,417.58
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,421.00 24,439.00 25,345.00
GBP 28,730.00 28,903.00 29,579.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,704.00 23,799.00 24,446.00
JPY 179.09 179.81 183.99
AUD 16,126.00 16,191.00 16,770.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,085.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,826.00 17,898.00 18,327.00
NZD 0.00 14,822.00 15,316.00
KRW 0.00 17.55 19.21
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.010 23.030 23.460
AUD 16.148 16.248 16.856
CAD 17.695 17.895 18.509
CHF 23.839 23.939 24.559
EUR 24.390 24.490 25.255
GBP 28.863 28.913 29.576
JPY 180,36 181,36 187,91
SGD 16.675 16.775 17.085
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas