Tổng thống Putin: Nga chống chọi tốt trước đòn trừng phạt của phương Tây

11:31 | 24/05/2022

|
Tổng thống Vladimir Putin tuyên bố nền kinh tế Nga vẫn đủ khả năng chống chọi trước các lệnh trừng phạt của phương Tây.
Tổng thống Putin: Nga chống chọi tốt trước đòn trừng phạt của phương Tây - 1
Tổng thống Vladimir Putin (Ảnh: AFP).

"Bất chấp mọi khó khăn, tôi muốn nhấn mạnh rằng nền kinh tế Nga đang chống chọi khá tốt trước các lệnh trừng phạt. Tất cả các chỉ số kinh tế vĩ mô chính đều cho thấy điều này", Tổng thống Vladimir Putin nói trong cuộc họp với người đồng cấp Belarus Alexander Lukashenko hôm 23/5.

Ông Putin cho biết, tình hình kinh tế ở Nga đòi hỏi những nỗ lực đặc biệt của các nhà chức trách nước này.

"Tất cả những gì đang diễn ra đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt của khối kinh tế chính phủ, những nỗ lực đặc biệt, và về tổng thể, tôi muốn nhấn mạnh rằng, những nỗ lực đó tạo ra hiệu quả tích cực", ông Putin nói thêm.

Trước đó, Tổng thống Putin cảnh báo các lệnh trừng phạt "là nguyên nhân chính gây khủng hoảng toàn cầu", trong đó có tình trạng lạm phát tăng vọt ở châu Âu.

Ông Putin nói rằng, nếu tiếp tục trừng phạt Nga, Liên minh châu Âu (EU) sẽ khó tránh khỏi những hậu quả khó lường ảnh hưởng đến đời sống người dân của họ cũng như của những quốc gia nghèo nhất thế giới. Ông Putin cũng cho rằng, châu Âu sẽ tự làm tổn thương mình, thậm chí "tự sát về kinh tế" nếu trừng phạt ngành năng lượng của Nga bởi khi đó giá năng lượng sẽ tăng mạnh, lạm phát cũng lên cao.

Tháng trước, Nga đã cắt nguồn cung khí đốt cho Ba Lan và Bulgaria. Nga sau đó thông báo ngừng xuất khẩu khí đốt sang châu Âu qua đường ống chạy qua Ba Lan.

Sau khi Nga triển khai chiến dịch quân sự tại Ukraine vào cuối tháng 2, phương Tây đã áp đặt các biện pháp trừng phạt chưa từng có đối với Moscow, trong đó có lệnh cấm vận dầu mỏ từ Nga. Tổng thống Putin tuyên bố sẽ chuyển hướng nguồn cung năng lượng đến các quốc gia "thân thiện", khi châu Âu đang tìm cách cắt giảm nguồn cung từ Nga.

Bộ trưởng Tài chính Nga Anton Siluanov thừa nhận, không dễ dàng để vượt qua các lệnh trừng phạt của phương Tây, nhưng với chính sách tài khóa và ngân sách đúng đắn, Nga đã vượt qua cú sốc kinh tế này và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính.

Bộ trưởng Siluanov cũng bác bỏ thông tin cho rằng Nga có nguy cơ vỡ nợ. Ông cho biết, Nga sẽ thanh toán các khoản nợ nước ngoài bằng đồng rúp nếu Mỹ chặn các phương án khác của Moscow. Ông tin rằng các chính sách tiền tệ, ngân sách hợp lý sẽ cho phép Nga tiếp tục đối phó với bất cứ lệnh trừng phạt nào mà Moscow phải đối mặt.

Liên minh châu Âu (EU) đã áp đặt nhiều biện pháp trừng phạt chưa từng có với Nga và cũng đang thảo luận gói trừng phạt thứ 6, trong đó có lệnh cấm nhập khẩu dầu mỏ của nước này. Tuy nhiên, đến nay EU vẫn chưa tìm được tiếng nói chung do nhiều nước vẫn còn phụ thuộc quá lớn vào nguồn cung từ Nga. Nga cung cấp khoảng 40% nhu cầu khí đốt tự nhiên và khoảng 1/4 nguồn cung dầu cho EU. Theo giới chuyên gia, ít nhất trong vài năm tới, EU sẽ chưa thể tìm được nguồn cung thay thế hoàn toàn nguồn cung từ Moscow.

Theo Dân trí

Phần Lan và Thụy Điển gia nhập NATO: Được và mất?Phần Lan và Thụy Điển gia nhập NATO: Được và mất?
Nga dừng cung cấp điện cho LithuaniaNga dừng cung cấp điện cho Lithuania
Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga "như bom hạt nhân"
Nga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnhNga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnh
Trung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩmTrung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩm
Nga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợNga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợ
Nga cắt khí đốt cấp cho Phần LanNga cắt khí đốt cấp cho Phần Lan

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 68,100 68,700
AVPL/SJC HCM 68,100 ▼50K 68,700 ▼50K
AVPL/SJC ĐN 68,100 ▼50K 68,700 ▼50K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,850 53,050
Nguyên liêu 999 - HN 52,800 53,000
AVPL/SJC Cần Thơ 68,100 68,700
Cập nhật: 05/07/2022 10:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.900 54.000
TPHCM - SJC 68.100 68.700
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.900
Hà Nội - 68.100 68.700 ▼100K 05/07/2022 08:15:16 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.900
Đà Nẵng - 68.100 68.700 05/07/2022 08:15:16 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.900
Cần Thơ - 68.200 68.700 05/07/2022 08:35:31 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.900
Giá vàng nữ trang - 52.500 53.300 05/07/2022 08:15:16 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.730 40.130
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.930 31.330
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.920 22.320
Cập nhật: 05/07/2022 10:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,300 5,370
Vàng trang sức 99.99 5,215 5,355
Vàng trang sức 99.9 5,205 5,345
Vàng NL 99.99 5,270 5,355
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 6,880 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,800 6,870 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,820 6,875
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,290 ▼10K 5,390 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,300 5,410
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,300 5,370
Cập nhật: 05/07/2022 10:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,100 68,700
SJC 5c 68,100 68,720
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,100 68,730
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,100 ▲50K 54,050 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,100 ▲50K 54,150 ▲50K
Nữ Trang 99.99% 52,950 ▲50K 53,650 ▲50K
Nữ Trang 99% 51,819 ▲50K 53,119 ▲50K
Nữ Trang 68% 34,636 ▲34K 36,636 ▲34K
Nữ Trang 41.7% 20,524 ▲21K 22,524 ▲21K
Cập nhật: 05/07/2022 10:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,665.82 15,824.06 16,333.97
CAD 17,709.84 17,888.72 18,465.16
CHF 23,686.24 23,925.49 24,696.46
CNY 3,413.39 3,447.87 3,559.51
DKK - 3,213.83 3,337.36
EUR 23,733.06 23,972.79 25,062.21
GBP 27,550.55 27,828.84 28,725.59
HKD 2,900.10 2,929.40 3,023.79
INR - 295.07 306.91
JPY 166.88 168.57 176.67
KRW 15.58 17.31 18.98
KWD - 75,990.32 79,039.22
MYR - 5,234.31 5,349.21
NOK - 2,327.52 2,426.68
RUB - 372.24 504.48
SAR - 6,204.45 6,453.38
SEK - 2,214.51 2,308.85
SGD 16,295.74 16,460.34 16,990.75
THB 577.59 641.77 666.43
USD 23,180.00 23,210.00 23,490.00
Cập nhật: 05/07/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,822 15,922 16,472
CAD 17,918 18,018 18,568
CHF 23,852 23,957 24,757
CNY - 3,451 3,561
DKK - 3,225 3,355
EUR #23,962 23,987 25,097
GBP 27,901 27,951 28,911
HKD 2,902 2,917 3,052
JPY 168.15 168.15 176.7
KRW 16.19 16.99 19.79
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,338 2,418
NZD 14,315 14,398 14,685
SEK - 2,211 2,321
SGD 16,285 16,385 16,985
THB 601.64 645.98 669.64
USD #23,198 23,218 23,498
Cập nhật: 05/07/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,190 23,190 23,470
USD(1-2-5) 22,972 - -
USD(10-20) 23,144 - -
GBP 27,661 27,828 28,849
HKD 2,911 2,932 3,015
CHF 23,770 23,914 24,694
JPY 167.64 168.65 176.24
THB 617.66 623.9 681.08
AUD 15,702 15,796 16,326
CAD 17,764 17,872 18,434
SGD 16,330 16,428 16,970
SEK - 2,221 2,297
LAK - 1.19 1.53
DKK - 3,220 3,325
NOK - 2,336 2,415
CNY - 3,427 3,539
RUB - 354 496
NZD 14,263 14,349 14,686
KRW 16.12 17.81 18.87
EUR 23,883 23,947 24,993
TWD 709.32 - 806.01
MYR 4,944.59 - 5,426.92
Cập nhật: 05/07/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,180.00 23,190.00 23,470.00
EUR 23,947.00 23,963.00 24,865.00
GBP 27,778.00 27,946.00 28,611.00
HKD 2,918.00 2,930.00 3,020.00
CHF 23,871.00 23,967.00 24,617.00
JPY 169.01 169.69 173.49
AUD 15,723.00 15,786.00 16,362.00
SGD 16,459.00 16,525.00 16,903.00
THB 632.00 635.00 672.00
CAD 17,883.00 17,955.00 18,383.00
NZD 0.00 14,283.00 14,772.00
KRW 0.00 17.24 18.84
Cập nhật: 05/07/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.220 23.240 23.567
AUD 15.792 15.892 16.501
CAD 17.777 17.977 18.586
CHF 24.000 24.100 24.721
EUR 23.973 24.073 24.836
GBP 27.947 27.997 28.666
JPY 168,89 169,89 176,5
SGD 16.534 16.634 16.947
Cập nhật: 05/07/2022 10:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas