Nga cắt khí đốt cấp cho Phần Lan

21:32 | 20/05/2022

|
Phần Lan trở thành nước thứ 3 ở châu Âu bị Nga cắt nguồn cung khí đốt sau khi từ chối thanh toán bằng đồng rúp.
Nga cắt khí đốt cấp cho Phần Lan - 1
Phần Lan trở thành nước thứ 3 ở châu Âu bị Nga cắt nguồn cung khí đốt sau khi từ chối thanh toán bằng đồng rúp (Ảnh: Reuters).

Bloomberg dẫn thông tin từ công ty khí đốt Gasum của Phần Lan cho biết, tập đoàn Gazprom của Nga sẽ ngừng cấp khí đốt cho Phần Lan từ sáng 21/5.

"Chiều 20/5, Gazprom Export đã thông báo với Gasum rằng, họ sẽ cắt nguồn cung khí đốt tự nhiên sang Phần Lan theo hợp đồng với Gasum từ 4h ngày 21/5", thông cáo của Gasum cho hay. Tuy nhiên, Gasum cam kết sẽ tiếp tục cung cấp khí đốt cho các khách hàng trong nước từ những nguồn cung khác.

Với quyết định trên, Phần Lan trở thành nước châu Âu thứ 3 bị Nga cắt nguồn cung khí đốt, sau Ba Lan và Bulgaria. Gián đoạn nguồn cung khí đốt từ Nga được cho là không ảnh hưởng nhiều đến kinh tế của Phần Lan do mức độ phụ thuộc không lớn như các quốc gia khác ở châu Âu.

Để đáp trả lệnh trừng phạt của phương Tây, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã ban hành sắc lệnh yêu cầu tất cả các quốc gia "không thân thiện" phải thanh toán tiền mua khí đốt Nga bằng đồng rúp, nếu không Moscow buộc phải cắt nguồn cung khí đốt.

Moscow hôm 19/5 cho hay, một nửa khách hàng nước ngoài của Gazprom đã chấp nhận thanh toán bằng rúp, nhưng không nêu cụ thể. Trong khi đó, nhiều nước phản đối và cho rằng yêu cầu này của Nga là "vô lý". Liên minh châu Âu (EU) đã lên kế hoạch giảm phụ thuộc vào nguồn cung năng lượng từ Nga và đang thảo luận một lệnh cấm vận, song chưa đạt được tiếng nói chung.

Thông tin Nga ngừng cấp khí đốt cho Phần Lan được đưa ra không lâu sau khi Phần Lan và Thụy Điển chính thức nộp đơn xin gia nhập NATO. Moscow cho biết, Nga không có vấn đề gì nếu hai nước này trở thành thành viên NATO nhưng sẽ đáp trả nếu NATO mở rộng hạ tầng quân sự ở đó.

Theo Dân trí

Nga cảnh báo EU sẽ phải trả nhiều hơn nếu áp lệnh cấm vận dầuNga cảnh báo EU sẽ phải trả nhiều hơn nếu áp lệnh cấm vận dầu
Hợp tác quân sự với Nga: “Cú đâm sau lưng” các nước phương Tây của CameroonHợp tác quân sự với Nga: “Cú đâm sau lưng” các nước phương Tây của Cameroon
Nga nêu điều kiện đàm phán hòa bình với UkraineNga nêu điều kiện đàm phán hòa bình với Ukraine
Các Các "ông lớn" năng lượng châu Âu được "bật đèn xanh" mua khí đốt Nga
Tổng thống Putin cảnh báo châu Âu Tổng thống Putin cảnh báo châu Âu "tự sát về kinh tế" khi cấm vận dầu Nga
Nga bắt đầu hứng chịu cuộc khủng hoảng việc làm vì chiến sự ở UkraineNga bắt đầu hứng chịu cuộc khủng hoảng việc làm vì chiến sự ở Ukraine
Quốc gia EU thừa nhận các lệnh trừng phạt chống Nga Quốc gia EU thừa nhận các lệnh trừng phạt chống Nga "thất bại"

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,950 68,650
AVPL/SJC HCM 67,950 68,650
AVPL/SJC ĐN 67,950 68,650
Nguyên liêu 9999 - HN 53,350 53,650
Nguyên liêu 999 - HN 53,300 53,600
AVPL/SJC Cần Thơ 67,950 68,650
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.500 54.600
TPHCM - SJC 67.800 68.700
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.500
Hà Nội - 67.900 68.700 28/06/2022 16:25:20
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.500
Đà Nẵng - 67.800 68.700 28/06/2022 16:18:46
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.500
Cần Thơ - 68.100 68.750 28/06/2022 16:22:00
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.500
Giá vàng nữ trang - 52.900 53.700 28/06/2022 16:18:46
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.030 40.430
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.170 31.570
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.090 22.490
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,365 5,435
Vàng trang sức 99.99 5,280 5,420
Vàng trang sức 99.9 5,270 5,410
Vàng NL 99.99 5,335 5,420
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 6,870
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,800 6,865
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,365 5,435
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,050 68,750
SJC 5c 68,050 68,770
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,050 68,780
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 29/06/2022 08:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,684.75 15,843.19 16,353.83
CAD 17,614.73 17,792.66 18,366.14
CHF 23,700.66 23,940.06 24,711.68
CNY 3,403.64 3,438.02 3,549.37
DKK - 3,243.91 3,368.62
EUR 23,955.27 24,197.24 25,297.05
GBP 27,794.91 28,075.66 28,980.57
HKD 2,887.78 2,916.95 3,010.97
INR - 295.63 307.50
JPY 166.79 168.47 176.58
KRW 15.64 17.38 19.06
KWD - 75,639.91 78,675.33
MYR - 5,228.46 5,343.27
NOK - 2,329.37 2,428.62
RUB - 380.41 515.56
SAR - 6,177.03 6,424.91
SEK - 2,258.41 2,354.64
SGD 16,353.54 16,518.73 17,051.15
THB 580.81 645.34 670.15
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,754 16,454
CAD - 17,764 18,464
CHF - 23,806 24,756
CNY - 3,397 3,537
DKK - 3,199 3,369
EUR - 23,619 24,909
GBP - 27,793 28,963
HKD - 2,844 3,039
JPY - 166.89 176.44
KRW - 16 19.8
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,287 2,407
NZD - 14,252 14,662
SEK - 2,215 2,350
SGD - 16,210 17,010
THB - 648.13 676.13
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,959 28,128 29,175
HKD 2,902 2,922 3,006
CHF 23,835 23,978 24,765
JPY 167.74 168.75 176.38
THB 626.89 633.22 691.29
AUD 15,821 15,917 16,446
CAD 17,728 17,835 18,394
SGD 16,423 16,522 17,057
SEK - 2,276 2,351
LAK - 1.31 1.63
DKK - 3,259 3,365
NOK - 2,347 2,424
CNY - 3,425 3,537
RUB - 384 499
NZD 14,418 14,505 14,853
KRW 16.23 - 19.82
EUR 24,178 24,243 25,295
TWD 708.98 - 805.11
MYR 4,948.77 - 5,431.73
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,090.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,177.00 24,204.00 25,047.00
GBP 28,025.00 28,194.00 28,862.00
HKD 2,906.00 2,918.00 3,007.00
CHF 23,891.00 23,987.00 24,640.00
JPY 168.96 169.64 173.46
AUD 15,760.00 15,823.00 16,399.00
SGD 16,519.00 16,585.00 16,967.00
THB 636.00 639.00 677.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,282.00
NZD 0.00 14,410.00 14,900.00
KRW 0.00 17.32 18.93
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas