"Tội đồ" khiến khối ngoại bán ròng ở thị trường chứng khoán Việt

10:05 | 10/12/2021

856 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Cả năm nay, khối ngoại vẫn bán ròng chứng khoán Việt bất chấp chỉ số VN-Index tăng cao kỷ lục. Theo Bloomberg, các cổ phiếu như Tesla và tiền điện tử là một phần lý do của động thái này.

Các nhà đầu tư cá nhân Hàn Quốc, chiếm hơn 16% vốn ngoại tại thị trường chứng khoán Việt trong những năm từ 2017 - 2019, nằm trong số những người bán ra của khối ngoại. Từ đầu năm đến nay, họ đã bán ròng khoảng 166 triệu USD cổ phiếu, theo dữ liệu từ Cơ quan Lưu ký Chứng khoán Hàn Quốc.

Giới phân tích cho rằng, sự thèm muốn rủi ro đã khiến họ chuyển dòng tiền từ các thị trường mới nổi sang Mỹ khi lợi nhuận từ các tài sản đầu cơ tại đó tăng mạnh.

Lee Soyeon, chiến lược gia thị trường tại công ty đầu tư chứng khoán Korea Investment & Securities, cho rằng bitcoin và chứng khoán Mỹ, đặc biệt là những cổ phiếu công nghệ đang tăng trưởng, đã thu hút dòng tiền từ các nhà đầu tư này.

Bất chấp chỉ số VN-Index đã tăng 33% trong năm nay, trở thành thị trường hoạt động tốt nhất ở Đông Nam Á, nhưng khối ngoại vẫn bán ròng hầu như trong năm nay, chỉ duy nhất một tháng mua ròng. Theo dữ liệu của Bloomberg, tổng cộng trong năm 2021, khối ngoại đã bán ròng 2,7 tỷ USD cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt, mức cao kỷ lục.

Tội đồ khiến khối ngoại bán ròng ở thị trường chứng khoán Việt - 1
Trong năm nay, khối ngoại hầu hết bán ròng, chỉ duy nhất một tháng mua ròng (Biểu đồ: Bloomberg).

Nói với Bloomberg, ông Stephen McKeever, Giám đốc bộ phận khách hàng tổ chức của Công ty Chứng khoán TPHCM, cho biết: "Nhiều hoạt động bán ra của khối ngoại chỉ đơn giản là chốt lời". Theo ông, thị trường vẫn tăng mạnh mẽ và có một số nhà đầu tư đã rút tiền ra, như nhà đầu tư Hàn Quốc đã chuyển hướng sang các cổ phiếu công nghệ ở Mỹ như Tesla.

Tuy nhiên, những người theo dõi thị trường chứng khoán Việt như bà Jessica Tea của quỹ BNP Paribas Asset Management và bà Cao Thị Ngọc Quỳnh của công ty chứng khoán SSI nhận thấy các yếu tố cơ bản của thị trường trong nước về dài hạn vẫn tích cực và cho rằng các nhà đầu tư nước ngoài sẽ quay trở lại. Với nhân khẩu học, vị trí của Việt Nam trong chuỗi sản xuất ở châu Á và mức định giá hấp dẫn, thị trường chứng khoán Việt sẽ mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư chứng khoán.

"Chúng tôi cho rằng việc khối ngoại bán ròng trong 2 năm qua không nhất thiết phản ánh tâm lý của nhà đầu tư nước ngoài với thị trường chứng khoán Việt vốn đang rất tích cực", ông McKeever nói và cho rằng đây là một "nghịch lý cảm xúc".

Theo Dân trí

"Liểng xiểng" khi chứng khoán bị bán tháo ồ ạt
Doanh nghiệp Trung Quốc niêm yết tại Mỹ Doanh nghiệp Trung Quốc niêm yết tại Mỹ "bốc hơi" 1.100 tỷ USD
Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc phát hành trái phiếu doanh nghiệpĐẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp
VN-Index lập đỉnh, câu lạc bộ vốn hóa tỷ USD thay đổi thứ hạng ra sao?VN-Index lập đỉnh, câu lạc bộ vốn hóa tỷ USD thay đổi thứ hạng ra sao?
Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?
Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 97,100 100,100
AVPL/SJC HCM 97,100 100,100
AVPL/SJC ĐN 97,100 100,100
Nguyên liệu 9999 - HN 96,500 99,200
Nguyên liệu 999 - HN 96,400 99,100
Cập nhật: 06/04/2025 01:02
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 97.500 100.100
TPHCM - SJC 97.100 100.100
Hà Nội - PNJ 97.500 100.100
Hà Nội - SJC 97.100 100.100
Đà Nẵng - PNJ 97.500 100.100
Đà Nẵng - SJC 97.100 100.100
Miền Tây - PNJ 97.500 100.100
Miền Tây - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - PNJ 97.500 100.100
Giá vàng nữ trang - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 97.500
Giá vàng nữ trang - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 97.500
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 97.500 100.000
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 97.400 99.900
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 96.800 99.300
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 96.600 99.100
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 89.200 91.700
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 72.650 75.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 65.650 68.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 62.650 65.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 58.650 61.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.150 58.650
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.250 41.750
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.150 37.650
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 30.650 33.150
Cập nhật: 06/04/2025 01:02
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 9,620 10,040
Trang sức 99.9 9,610 10,030
NL 99.99 9,620
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,620
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,750 10,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,750 10,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,750 10,050
Miếng SJC Thái Bình 9,710 10,010
Miếng SJC Nghệ An 9,710 10,010
Miếng SJC Hà Nội 9,710 10,010
Cập nhật: 06/04/2025 01:02

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15065 15328 15922
CAD 17613 17886 18514
CHF 29348 29719 30366
CNY 0 3358 3600
EUR 27642 27906 28949
GBP 32464 32848 33798
HKD 0 3188 3392
JPY 168 173 179
KRW 0 0 19
NZD 0 14127 14717
SGD 18630 18907 19445
THB 665 728 783
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25640 25995
Cập nhật: 06/04/2025 01:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,960
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
GBP 33,129 33,205 34,097
HKD 3,260 3,267 3,367
CHF 29,772 29,802 30,624
JPY 172.79 173.07 180.8
THB 693.3 727.8 779.88
AUD 15,822 15,846 16,277
CAD 18,004 18,029 18,519
SGD 18,951 19,029 19,635
SEK - 2,552 2,641
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,737 3,866
NOK - 2,405 2,489
CNY - 3,503 3,598
RUB - - -
NZD 14,389 14,479 14,904
KRW 15.73 17.38 18.68
EUR 27,898 27,943 29,138
TWD 706.37 - 855.21
MYR 5,433.85 - 6,135.73
SAR - 6,755.83 7,111.73
KWD - 81,527 86,695
XAU - - 101,900
Cập nhật: 06/04/2025 01:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,590 25,600 25,940
EUR 27,949 28,061 29,186
GBP 33,098 33,231 34,202
HKD 3,247 3,260 3,368
CHF 29,543 29,662 30,566
JPY 172.17 172.86 180.26
AUD 15,825 15,889 16,411
SGD 18,965 19,041 19,585
THB 735 738 770
CAD 17,955 18,027 18,554
NZD 14,532 15,036
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 06/04/2025 01:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25610 25970
AUD 15638 15738 16306
CAD 17862 17962 18518
CHF 29743 29773 30660
CNY 0 3505.8 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 27880 27980 28855
GBP 32979 33029 34142
HKD 0 3320 0
JPY 173.1 173.6 180.12
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14468 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18897 19027 19757
THB 0 698.8 0
TWD 0 770 0
XAU 9930000 9930000 10130000
XBJ 8800000 8800000 10130000
Cập nhật: 06/04/2025 01:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,910
USD20 25,610 25,660 25,910
USD1 25,610 25,660 25,910
AUD 15,691 15,841 16,911
EUR 28,014 28,164 29,341
CAD 17,804 17,904 19,224
SGD 18,969 19,119 19,595
JPY 172.96 174.46 179.16
GBP 33,039 33,189 33,983
XAU 9,898,000 0 10,152,000
CNY 0 3,390 0
THB 0 734 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2025 01:02