VN-Index lập đỉnh, câu lạc bộ vốn hóa tỷ USD thay đổi thứ hạng ra sao?

18:10 | 02/12/2021

|
Dù thị trường chứng khoán lập kỷ lục lịch sử trong tháng 11, không ít cổ phiếu lớn lại giảm mạnh kéo theo vốn hóa doanh nghiệp bị thổi bay vài tỷ USD.

Theo thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HSX), đến hết tháng 11, sàn HSX ghi nhận 45 doanh nghiệp có đạt giá trị vốn hóa từ 1 tỷ USD. Dù chỉ số VN-Index vẫn tăng trong tháng 11, có thời điểm vượt mốc lịch sử 1.500 điểm nhưng số lượng doanh nghiệp tỷ USD trên sàn HSX không đổi so với tháng trước.

Thực tế, vốn hóa của một số doanh nghiệp còn sụt giảm. Không ít doanh nghiệp phải ngậm ngùi rời khỏi câu lạc bộ giá trị tỷ USD, nhường chỗ cho những cái tên mới nổi.

Tập đoàn Vingroup (mã chứng khoán: VIC) lấy lại vị trí số một về giá trị vốn hóa từ chính công ty con Vinhomes (mã chứng khoán: VHM). Kết thúc tháng 11, quy mô niêm yết của Vingroup 17,6 tỷ USD, của Vinhomes đạt 16,2 tỷ USD. Ngân hàng Vietcombank (mã chứng khoán: VCB) vẫn đứng ở vị trí thứ 3 với giá trị 16,1 tỷ USD.

Trong khi đó, dù vẫn chia nhau vị trí thứ 4 và 5 nhưng vốn hóa của Hòa Phát (mã chứng khoán: HPG), PV Gas (mã chứng khoán: GAS) đều sụt giảm mạnh và ra khỏi nhóm doanh nghiệp có giá trị trên 10 tỷ USD. Cụ thể, vốn hóa của Hòa Phát giảm 1,6 tỷ USD trong tháng 10, hiện chỉ còn 9,6 tỷ USD. Giá trị của PV Gas cũng giảm mạnh 2,2 tỷ USD còn 8,3 tỷ USD.

VN-Index lập đỉnh, câu lạc bộ vốn hóa tỷ USD thay đổi thứ hạng ra sao? - 1
Biểu đồ: Việt Đức.

Một số doanh nghiệp sụt giảm vốn hóa trong tháng 11, không còn nằm trong nhóm giá trị tỷ USD như Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (mã chứng khoán: PNJ), Tập đoàn Hoa Sen (mã chứng khoán: HSG) hay CTCP Cơ điện lạnh (mã chứng khoán: REE). Ngược lại, nhiều cái tên mới đạt quy mô niêm yết tỷ USD như Tập đoàn Gelex (mã GEX), Chứng khoán Bản Việt (mã VCI), Tổng công ty Viglacera (mã VGC).

Về thị trường chung, thanh khoản trong tháng 11 cũng xác lập kỷ lục mới. Trong phiên 19/11, nhà đầu tư đã chuyển nhượng cổ phiếu với giá trị giao dịch lên tới 44.473 tỷ đồng, tương đương gần 2 tỷ USD. Còn mức thanh khoản bình quân mỗi phiên tháng vừa qua đạt trên 32.479 tỷ đồng (1,4 tỷ USD), tăng mạnh gần 50% so với một tháng trước đó.

Tuy nhiên, dù các chỉ số, thanh khoản thị trường đều đi lên, nhà đầu tư nước ngoài vẫn duy trì vị thế bán ròng. Trong tháng qua, khối ngoại tiếp tục bán ròng 9.063 tỷ đồng. Tính từ đầu năm, nhà đầu tư ngoại đã "xả hàng" tổng cộng 59.494 tỷ đồng trên sàn HSX, tương ứng giá trị 2,6 tỷ USD.

Theo Dân trí

Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?Cổ phiếu tăng 3-5 lần trong vài tháng, doanh nghiệp kinh doanh ra sao?
Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?
Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt?Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt?
Chứng khoán Mỹ, giá dầu trải qua ngày tồi tệ nhất vì biến thể Covid mớiChứng khoán Mỹ, giá dầu trải qua ngày tồi tệ nhất vì biến thể Covid mới
Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,950 62,550
AVPL / DOJI HN buôn 61,950 62,550
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,900 62,500
AVPL / DOJI HCM buôn 61,900 62,500
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,900 62,600
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,900 62,600
Nguyên liêu 9999 - HN 53,400 53,800
Nguyên liêu 999 - HN 53,350 53,750
AVPL / DOJI CT lẻ 61,900 62,500
AVPL / DOJI CT buôn 61,900 62,500
Cập nhật: 26/01/2022 00:02
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.700 54.500
TPHCM - SJC 61.900 62.500
Hà Nội - PNJ 53.700 54.500
Hà Nội - SJC 62.000 62.600
Đà Nẵng - PNJ 53.700 54.500
Đà Nẵng - SJC 61.900 62.500
Cần Thơ - PNJ 53.700 54.500
Cần Thơ - SJC 61.900 62.550
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.700 54.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.200 54.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.250 40.650
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.340 31.740
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.210 22.610
Cập nhật: 26/01/2022 00:02
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,350 5,430
Vàng trang sức 9999 5,270 5,410
Vàng trang sức 999 5,260 5,400
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,350 5,430
Vàng NL 9999 5,320 5,415
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,190 6,260
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,180 6,255
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,195 6,255
Vàng NT, TT Thái Bình 5,350 5,450
Vàng NT, TT Nghệ An 5,350 5,450
Cập nhật: 26/01/2022 00:02
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,900 62,550
SJC 5c 61,900 62,570
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,900 62,580
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,550 54,350
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,550 54,450
Nữ Trang 99.99% 53,350 54,050
Nữ Trang 99% 52,415 53,515
Nữ Trang 68% 34,908 36,908
Nữ Trang 41.7% 20,691 22,691
Cập nhật: 26/01/2022 00:02

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,753.75 15,912.88 16,426.53
CAD 17,452.03 17,628.31 18,197.34
CHF 24,010.07 24,252.60 25,035.45
CNY 3,504.69 3,540.09 3,654.91
DKK - 3,371.93 3,501.73
EUR 24,914.39 25,166.05 26,311.12
GBP 29,734.04 30,034.38 31,003.87
HKD 2,833.48 2,862.10 2,954.48
INR - 302.00 314.13
JPY 192.65 194.60 203.94
KRW 16.35 18.16 19.92
KWD - 74,726.42 77,728.78
MYR - 5,347.67 5,465.35
NOK - 2,463.48 2,568.56
RUB - 287.17 320.28
SAR - 6,018.52 6,260.33
SEK - 2,391.87 2,493.90
SGD 16,424.37 16,590.27 17,125.79
THB 605.08 672.32 698.20
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 26/01/2022 00:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,866 16,566
CAD - 17,623 18,323
CHF - 24,135 25,085
CNY - 3,509 3,649
DKK - 3,341 3,511
EUR - 24,685 25,975
GBP - 29,988 31,158
HKD - 2,788 2,983
JPY - 192.54 203.34
KRW - 16.91 20.71
LAK - 1.3 2.25
NOK - 2,446 2,566
NZD - 14,855 15,265
SEK - 2,362 2,497
SGD - 16,288 17,088
THB - 672.96 700.96
USD - 22,420 22,860
Cập nhật: 26/01/2022 00:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,644 15,909 16,526
CAD 17,377 17,649 18,261
CHF 24,054 24,404 25,023
CNY 3,390 3,720
EUR 24,958 25,261 26,287
GBP 29,741 30,114 31,042
HKD 2,776 2,979
JPY 191.84 195.14 204.31
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,321 16,589 17,206
THB 601 664 716
USD (1,2) 22,408
USD (5,10,20) 22,460
USD (50,100) 22,505 22,500 22,785
Cập nhật: 26/01/2022 00:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,520 22,520 22,800
USD(1-2-5) 22,376 - -
USD(10-20) 22,475 - -
GBP 29,880 30,060 31,181
HKD 2,850 2,870 2,952
CHF 24,207 24,353 25,152
JPY 193.96 195.13 204.01
THB 649.03 655.58 715.75
AUD 15,811 15,906 16,440
CAD 17,534 17,639 18,201
SGD 16,487 16,586 17,138
SEK - 2,398 2,478
LAK - 1.68 2.08
DKK - 3,387 3,499
NOK - 2,475 2,558
CNY - 3,524 3,640
RUB - 260 334
NZD 14,853 14,943 15,305
KRW 16.93 - 20.68
EUR 25,136 25,204 26,313
TWD 739.28 - 839.81
MYR 5,061.88 - 5,557.88
Cập nhật: 26/01/2022 00:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,550.00 22,570.00 22,810.00
EUR 25,208.00 25,310.00 26,062.00
GBP 30,068.00 30,249.00 30,913.00
HKD 2,860.00 2,871.00 2,958.00
CHF 24,385.00 24,483.00 25,153.00
JPY 195.91 196.70 201.42
AUD 15,898.00 15,962.00 16,519.00
SGD 16,634.00 16,701.00 17,080.00
THB 665.00 668.00 709.00
CAD 17,679.00 17,750.00 18,167.00
NZD 0.00 14,946.00 15,424.00
KRW 0.00 18.10 19.89
Cập nhật: 26/01/2022 00:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.485 22.505 22.850
AUD 15.878 15.978 16.597
CAD 17.709 17.809 18.223
CHF 24.417 24.517 24.930
EUR 25.140 25.240 26.004
GBP 30.160 30.210 30.885
JPY 195,87 196,87 202,27
SGD 16.634 16.734 17.052
Cập nhật: 26/01/2022 00:02
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas