Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp

15:34 | 03/12/2021

|
(PetroTimes) - Ngày 3/12, Bộ trưởng Bộ Tài chính Hồ Đức Phớc đã có văn bản yêu cầu Ủy ban Chứng khoán nhà nước (UB CKNN), Vụ Tài chính ngân hàng, Thanh tra Bộ Tài chính, Tổng cục thuế, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam đẩy mạnh việc kiểm tra, giám sát việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) để đảm bảo thị trường TPDN trở thành một kênh huy động vốn quan trọng, hiệu quả và hạn chế tối đa rủi ro cho nhà đầu tư.

Văn bản nhấn mạnh, trong thời gian qua, việc phát hành TPDN, đặc biệt là phát hành TPDN không có tài sản đảm bảo của một số doanh nghiệp, tổ chức phát hành có dấu hiệu tăng nhanh và nóng, tiềm ẩn nguy cơ gây hậu quả cho nền kinh tế.

Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Cơ quan chức năng tăng cường quản lý về phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Để đảm bảo thị trường TPDN trở thành một kênh huy động vốn quan trọng, hiệu quả và hạn chế tối đa rủi ro cho nhà đầu tư, Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị khẩn trương thực hiện các công việc cụ thể.

UB CKNN đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, khẩn trưởng xử lý nghiêm và báo cáo Bộ Tài chính kết quả kiểm tra để xử lý.

Đồng thời tiến hành xử phạt nghiêm, công bố rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng về các hành vi vi phạm của các cá nhân, doanh nghiệp. Trường hợp xác định có dấu hiệu lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của nhà đầu tư, khẩn trương chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật.

UB CKNN tiếp tục phối hợp với các đơn vị và các cơ quan liên quan kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành với quy mô lớn so với vốn tự có, phát hành không có tài sản đảm bảo và phát hành nhiều đợt.

Bên cạnh đó, đẩy nhanh việc ban hành Thông tư hướng dẫn giao dịch TPDN riêng lẻ giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo trách nhiệm được giao tại Nghị định số 153/2020/NĐ-CP. Đồng thời chỉ đạo Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội triển khai hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật để vận hành hệ thống giao dịch thứ cấp TPDN riêng lẻ.

Vụ Tài chính ngân hàng và các cơ quan liên quan tập trung phối hợp với UB CKNN và các đơn vị liên quan hoàn thiện pháp luật về phát hành TPDN. Thực hiện Công văn số 10059/BTC-VP ngày 1/9/2021, các quy định về tăng cường công tác quản lý giám sát, nâng cao chất lượng công bố thông tin cho nhà đầu tư, cách thức quản lý nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp để thị trường phát triển lành mạnh.

Đồng thời đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, kiến nghị xử lý nghiêm vi phạm về phát hành TPDN; triển khai công tác tuyên truyền về pháp luật và cảnh báo các rủi ro trên thị trường TPDN đến nhà đầu tư, doanh nghiệp phát hành và các đối tượng tham gia thị trường; tích cực phối hợp với cơ quan điều tra đấu tranh trong việc xử lý vi phạm về phát hành TPDN theo quy định của pháp luật.

M.C

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HN buôn 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI HCM buôn 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,800 ▲100K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,800 ▲100K 62,500 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,400 ▼200K 52,900 ▼50K
Nguyên liêu 999 - HN 52,350 ▼200K 52,850 ▼50K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,750 ▼50K 62,450 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,750 ▼50K 62,450 ▲50K
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
TPHCM - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Hà Nội - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Hà Nội - SJC 61.950 ▲100K 62.600 ▲150K
Đà Nẵng - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Đà Nẵng - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Cần Thơ - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Cần Thơ - SJC 61.950 ▼30K 62.580 ▲50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.650 ▼150K 53.350 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.150 ▼150K 52.950 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.460 ▼120K 39.860 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.730 ▼80K 31.130 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.780 ▼60K 22.180 ▼60K
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng trang sức 9999 5,195 ▼15K 5,335 ▼15K
Vàng trang sức 999 5,185 ▼15K 5,325 ▼15K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng NL 9999 5,245 ▼15K 5,340 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,170 ▼10K 6,240 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,175 ▲5K 6,245 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,185 ▼5K 6,255 ▲5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 ▼40K 5,350 ▼30K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,260 ▼35K 5,360 ▼35K
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,900 ▼50K 62,600 ▲50K
SJC 5c 61,900 ▼50K 62,620 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,900 ▼50K 62,630 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,850 ▼150K 53,550 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,850 ▼150K 53,650 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 52,550 ▼150K 53,250 ▼150K
Nữ Trang 99% 51,623 ▼148K 52,723 ▼148K
Nữ Trang 68% 34,364 ▼102K 36,364 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 20,357 ▼63K 22,357 ▼63K
Cập nhật: 28/01/2022 15:16

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,517.73 15,674.47 16,180.43
CAD 17,317.78 17,492.71 18,057.36
CHF 23,700.57 23,939.97 24,712.73
CNY 3,483.82 3,519.01 3,633.15
DKK - 3,327.25 3,455.33
EUR 24,579.11 24,827.38 25,957.04
GBP 29,520.08 29,818.26 30,780.77
HKD 2,832.38 2,860.99 2,953.34
INR - 300.25 312.31
JPY 190.27 192.19 201.41
KRW 16.26 18.06 19.81
KWD - 74,602.94 77,600.35
MYR - 5,340.02 5,457.53
NOK - 2,479.90 2,585.68
RUB - 289.41 322.78
SAR - 6,017.07 6,258.83
SEK - 2,362.26 2,463.03
SGD 16,310.24 16,474.99 17,006.78
THB 600.36 667.07 692.75
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,639 15,739 16,289
CAD 17,515 17,615 18,165
CHF 23,842 23,947 24,747
CNY - 3,517 3,627
DKK - 3,335 3,465
EUR #24,794 24,819 25,929
GBP 29,911 29,961 30,921
HKD 2,830 2,845 2,980
JPY 190.26 190.26 199.86
KRW 16.91 17.71 20.51
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,485 2,565
NZD 14,654 14,737 15,024
SEK - 2,358 2,468
SGD 16,249 16,349 16,949
THB 626.5 670.84 694.5
USD #22,478 22,498 22,778
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,365 15,629 16,262
CAD 17,239 17,511 18,135
CHF 23,686 24,034 24,671
CNY 3,390 3,720
EUR 24,594 24,896 25,932
GBP 29,543 29,914 30,851
HKD 2,775 2,978
JPY 188.91 192.2 201.45
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,181 16,448 17,068
THB 596 659 711
USD (1,2) 22,413
USD (5,10,20) 22,465
USD (50,100) 22,510 22,505 22,800
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,510 22,510 22,790
USD(1-2-5) 22,406 - -
USD(10-20) 22,465 - -
GBP 29,723 29,902 31,010
HKD 2,846 2,866 2,949
CHF 23,845 23,989 24,776
JPY 191.27 192.43 201.17
THB 643.28 649.78 709.63
AUD 15,580 15,674 16,210
CAD 17,418 17,523 18,082
SGD 16,359 16,458 17,007
SEK - 2,377 2,456
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,339 3,450
NOK - 2,495 2,579
CNY - 3,506 3,622
RUB - 263 338
NZD 14,648 14,737 15,094
KRW 16.82 - 20.54
EUR 24,785 24,852 25,939
TWD 735.58 - 836.21
MYR 5,056.01 - 5,551.47
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,505.00 22,525.00 22,770.00
EUR 24,772.00 24,872.00 25,619.00
GBP 29,820.00 30,000.00 30,661.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,951.00
CHF 23,901.00 23,997.00 24,647.00
JPY 193.08 193.86 198.48
AUD 15,604.00 15,667.00 16,221.00
SGD 16,486.00 16,552.00 16,927.00
THB 658.00 661.00 701.00
CAD 17,516.00 17,586.00 17,998.00
NZD 0.00 14,666.00 15,141.00
KRW 0.00 17.95 19.72
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.480 22.500 22.885
AUD 15.612 15.712 16.333
CAD 17.580 17.680 18.093
CHF 24.112 24.212 24.636
EUR 24.829 24.929 25.699
GBP 29.963 30.013 30.694
JPY 193,54 194,54 199,98
SGD 16.518 16.618 16.936
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas