Tin tức kinh tế ngày 14/4: Thu ngân sách từ xuất nhập khẩu giảm gần 5%

21:08 | 14/04/2024

372 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Thu ngân sách từ xuất nhập khẩu giảm gần 5%; Lãi suất tiết kiệm rục rịch tăng; Dư nợ tín dụng bất động sản hơn 2,8 triệu tỷ đồng… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 14/4.
Tin tức kinh tế ngày 14/4: Thu ngân sách từ xuất nhập khẩu giảm gần 5%
Thu ngân sách từ xuất nhập khẩu giảm gần 5% (Ảnh minh họa)

Giá vàng kết thúc tuần tăng giá

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 14/4, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 2344,25 USD/ounce.

Tại thị trường trong nước, ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 14/4, giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP HCM ở mức 80,6-83,1 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra), giảm 600.000 đồng ở cả chiều mua và ở chiều bán so với cùng thời điểm ngày 13/4.

Tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 80,6-83,1 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra), giảm 1.100.000 đồng ở chiều mua và giảm 600.000 đồng ở chiều bán so với cùng thời điểm ngày 13/4.

Trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 80,9-83,05 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra), giảm 400.000 đồng ở chiều mua và giảm 350.000 đồng ở chiều bán so với cùng thời điểm ngày 13/4.

Lãi suất tiết kiệm rục rịch tăng

Sau đúng 1 năm chỉ giảm mà gần như không tăng, đưa lãi suất huy động xuống mức thấp kỷ lục, thời gian gần đây, một số nhà băng đã bắt đầu tăng lãi tiết kiệm trở lại ở cả kỳ hạn ngắn và dài.

Nhiều người lo ngại lãi suất cho vay sẽ sớm tăng trở lại khi lãi suất huy động rục rịch đi lên. Tuy nhiên, theo giới phân tích, lãi suất cho vay không bị tác động nhiều, bởi xu hướng giảm lãi suất tiền gửi vẫn là chủ đạo. Các chuyên gia khuyến cáo không thể để cho mặt bằng lãi suất tăng cao.

Thu ngân sách từ xuất nhập khẩu giảm gần 5%

Theo tính toán của Tổng cục Hải quan, số thu ngân sách nhà nước từ hoạt động xuất nhập khẩu 3 tháng đầu năm 2024 đạt 87.700 tỷ đồng, đạt 23,39% dự toán, giảm 4,96% so với cùng cùng năm trước.

Ghi nhận thực tế cho thấy, kim ngạch xuất nhập khẩu những tháng đầu năm 2024 đang tăng trưởng tích cực. Trong đó kim ngạch nhập khẩu có thuế cũng tăng.

Tuy nhiên số thu ngân sách lại giảm so với cùng kỳ năm trước do kim ngạch một số nhóm mặt hàng nhập khẩu có trị giá lớn, thuế suất cao giảm.

Giá lúa, gạo cùng tăng

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá lúa thường tại ruộng tuần qua cao nhất là 7.850 đồng/kg, giá bình quân là 7.786 đồng/kg, tăng 243 đồng/kg. Giá lúa thường tại kho tăng trung bình 375 đồng/kg, ở mức 9.292 đồng/kg; giá cao nhất là 9.550 đồng/kg.

Giá các mặt hàng gạo cũng có sự điều chỉnh tăng. Theo đó, gạo 5% tấm có giá cao nhất 14.000 đồng/kg, giá bình quân 13.818 đồng/kg, tăng 225 đồng/kg. Gạo 15% tấm có giá cao nhất 13.750 đồng/kg, giá bình quân 13.592 đồng/kg, tăng 258 đồng/kg. Gạo 25% tấm có giá cao nhất 13.550 đồng/kg, giá bình quân 13.308 đồng/kg, tăng 267 đồng/kg.

Dư nợ tín dụng bất động sản hơn 2,8 triệu tỷ đồng

Ngân hàng Nhà nước cho biết, dư nợ tín dụng bất động sản đến cuối năm 2023 khoảng 2,88 triệu tỷ đồng, trong đó vay kinh doanh bất động sản khoảng 1,09 triệu tỷ đồng, vay tiêu dùng 1,79 triệu tỷ đồng.

Theo cơ quan tiền tệ, tỷ lệ dư nợ tín dụng với bất động sản chủ yếu là dư nợ trung và dài hạn. Trong giai đoạn 2015 - 2023, tín dụng với lĩnh vực bất động sản chiếm tỉ trọng 18-21% tổng dư nợ trong nền kinh tế.

Tin tức kinh tế ngày 13/4: Xuất khẩu cà phê thiết lập kỷ lục mới

Tin tức kinh tế ngày 13/4: Xuất khẩu cà phê thiết lập kỷ lục mới

Xuất khẩu cà phê thiết lập kỷ lục mới; Giá sầu riêng giảm một nửa; Giá gạo Thái Lan tăng cao… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 13/4.

P.V (t/h)

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 88,300 89,900
AVPL/SJC HCM 88,300 89,900
AVPL/SJC ĐN 88,300 89,900
Nguyên liệu 9999 - HN 74,600 75,300
Nguyên liệu 999 - HN 74,500 75,200
AVPL/SJC Cần Thơ 88,300 89,900
Cập nhật: 30/05/2024 06:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.000 76.700
TPHCM - SJC 88.600 90.200
Hà Nội - PNJ 75.000 76.700
Hà Nội - SJC 88.600 90.200
Đà Nẵng - PNJ 75.000 76.700
Đà Nẵng - SJC 88.600 90.200
Miền Tây - PNJ 75.000 76.700
Miền Tây - SJC 88.500 90.300
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.000 76.700
Giá vàng nữ trang - SJC 88.600 90.200
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.000
Giá vàng nữ trang - SJC 88.600 90.200
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 74.900 75.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.530 56.930
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.040 44.440
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.240 31.640
Cập nhật: 30/05/2024 06:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,440 7,630
Trang sức 99.9 7,430 7,620
NL 99.99 7,445
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,520 7,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,520 7,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,520 7,660
Miếng SJC Thái Bình 8,830 9,020
Miếng SJC Nghệ An 8,830 9,020
Miếng SJC Hà Nội 8,830 9,020
Cập nhật: 30/05/2024 06:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 88,300 90,300
SJC 5c 88,300 90,320
SJC 2c, 1C, 5 phân 88,300 90,330
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74,950 76,500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 74,950 76,600
Nữ Trang 99.99% 74,800 75,700
Nữ Trang 99% 72,950 74,950
Nữ Trang 68% 49,131 51,631
Nữ Trang 41.7% 29,220 31,720
Cập nhật: 30/05/2024 06:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,460.20 16,626.46 17,159.81
CAD 18,158.28 18,341.70 18,930.07
CHF 27,182.69 27,457.26 28,338.04
CNY 3,439.92 3,474.67 3,586.67
DKK - 3,631.58 3,770.63
EUR 26,895.65 27,167.32 28,370.29
GBP 31,611.32 31,930.62 32,954.89
HKD 3,174.69 3,206.76 3,309.62
INR - 305.03 317.22
JPY 156.84 158.42 166.00
KRW 16.11 17.90 19.52
KWD - 82,733.13 86,040.43
MYR - 5,361.72 5,478.64
NOK - 2,369.59 2,470.19
RUB - 273.39 302.64
SAR - 6,765.75 7,036.21
SEK - 2,353.75 2,453.68
SGD 18,380.35 18,566.01 19,161.57
THB 613.31 681.46 707.55
USD 25,235.00 25,265.00 25,465.00
Cập nhật: 30/05/2024 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,662 16,762 17,212
CAD 18,391 18,491 19,041
CHF 27,432 27,537 28,337
CNY - 3,473 3,583
DKK - 3,651 3,781
EUR #27,146 27,181 28,441
GBP 32,071 32,121 33,081
HKD 3,183 3,198 3,333
JPY 158.38 158.38 166.33
KRW 16.83 17.63 20.43
LAK - 0.89 1.25
NOK - 2,379 2,459
NZD 15,371 15,421 15,938
SEK - 2,354 2,464
SGD 18,408 18,508 19,238
THB 641.22 685.56 709.22
USD #25,220 25,220 25,465
Cập nhật: 30/05/2024 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,280.00 25,285.00 25,465.00
EUR 27,056.00 27,165.00 28,364.00
GBP 31,753.00 31,945.00 32,925.00
HKD 3,190.00 3,203.00 3,308.00
CHF 27,339.00 27,449.00 28,300.00
JPY 157.78 158.41 165.57
AUD 16,582.00 16,649.00 17,153.00
SGD 18,497.00 18,571.00 19,123.00
THB 676.00 679.00 707.00
CAD 18,279.00 18,352.00 18,894.00
NZD 15,352.00 15,859.00
KRW 17.83 19.50
Cập nhật: 30/05/2024 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25266 25266 25465
AUD 16725 16775 17290
CAD 18429 18479 18934
CHF 27620 27670 28223
CNY 0 3476 0
CZK 0 1030 0
DKK 0 3660 0
EUR 27313 27363 28066
GBP 32231 32281 32936
HKD 0 3260 0
JPY 159.94 160.44 164.95
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.2 0
LAK 0 1.0343 0
MYR 0 5560 0
NOK 0 2350 0
NZD 0 15414 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2360 0
SGD 18653 18703 19264
THB 0 652.2 0
TWD 0 780 0
XAU 8860000 8860000 9050000
XBJ 7000000 7000000 7550000
Cập nhật: 30/05/2024 06:00